Kinh Php C

- Dhammapada Sutta -

 

PHP C  (DHAMMAPADA)

Đa ngữ: Việt - Anh - Php - Đức

Multilingual: Vietnamese, English, French, German

Multilingue: Vietnamien, Anglais, Franais, Allemand

Mehrsprachig: Vietnamesisch, Englisch, Franzsisch, Deutsch

 

***

 

Dịch Việt: Ha thượng Thch Thiện Siu (1959, 2000)

Bản dịch Anh ngữ: Ha thượng NARADA,
Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971.

TỊNH MINH dịch Việt / thể kệ
Si Gn, PL. 2539 - TL. 1995

 

 

 

01 - Phẩm Song Yếu - Twin Verses 02 - Phẩm Tinh Cần - Heedfulness
03 - Phẩm Tm - The Mind 04 - Phẩm Hoa Hương - Flowers
05 - Phẩm Ngu Si - Fools 06 - Phẩm Hiền Tr - The wise
07 - Phẩm A La Hn - The Worthy 08 - Phẩm Mun Ngn - Thousands
09 - Phẩm c Hạnh - Evil 10 - Phẩm Hnh Phạt - The Rod or Punishment
11 - Phẩm Gi Yếu - Old Age 12 - Phẩm Tự Ng - The Self
13 - Phẩm Thế Gian - The world 14 - Phẩm Phật - The Enlightened One
15 - Phẩm An Lạc - Happiness 16 - Phẩm Hỷ i - Affection
17 - Phẩm Phẫn Nộ - Anger 18 - Phẩm Cấu Uế - Impurities or Taints
19 - Phẩm Php Trụ - The Righteous 20 - Phẩm Chnh ạo - The way or the Path
21 - Phẩm Tạp Lục - Miscellaneous 22 - Phẩm ịa Ngục - Hell or Woeful state
23 - Phẩm Voi Rừng - The Elephant 24 - Phẩm Tham i - Craving
25 - Phẩm Tỳ Kheo - The Bhikkhu 26 - Phẩm B La Mn - The Brahmana

 

Preface

     Dhammapada is one of the best known books of the Pitaka. It is a collection of the teachings of the Buddha expressed in clear, pithy verses. These verses were culled from various discourses given by the Buddha in the course of forty-five years of his teaching, as he travelled in the valley of the Ganges (Ganga) and the sub-mountain tract of the Himalayas. These verses are often terse, witty and convincing. Whenever similes are used, they are those that are easily understood even by a child, e.g., the cart's wheel, a man's shadow, a deep pool, flowers. Through these verses, the Buddha exhorts one to achieve that greatest of all conquests, the conquest of self; to escape from the evils of passion, hatred and ignorance; and to strive hard to attain freedom from craving and freedom from the round of rebirths. Each verse contains a truth (dhamma), an exhortation, a piece of advice.

Dhammapada Verses

     Dhammapada verses are often quoted by many in many countries of the world and the book has been translated into many languages. One of the earliest translations into English was made by Max Muller in 1870. Other translations that followed are those by F.L. Woodward in 1921, by Wagismara and Saunders in 1920, and by A.L. Edmunds (Hymns of the Faith) in 1902. Of the recent translations, that by Narada Mahathera is the most widely known. Dr. Walpola Rahula also has translated some selected verses from the Dhammapada and has given them at the end of his book "What the Buddha Taught," revised edition. The Chinese translated the Dhammapada from Sanskrit. The Chinese version of the Dhammapada was translated into English by Samuel Beal (Texts from the Buddhist Canon known as Dhammapada) in 1878.

     In Burma, translations have been made into Burmese, mostly in prose, some with paraphrases, explanations and abridgements of stories relating to the verses. In recent years, some books on Dhammapada with both Burmese and English translations, together with Pali verses, have also been published.

     The Dhammapada is the second book of the Khuddaka Nikaya of the Suttanta Pitaka, consisting of four hundred and twenty-three verses in twenty-six chapters arranged under various heads. In the Dhammapada are enshrined the basic tenets of the Buddha's Teaching.

                                                    ********

                         

                                           

LE DHAMMAPADA

 

Les Dits du Bouddha

 

Traduit du pli par L'ANAGARIKA PRAJANANDA 


I VERSETS CONJUGUES
II - VERSETS SUR LA VIGILANCE
III - VERSETS SUR LA PSYCH
IV VERSET SUR LES FLEURS
V VERSETS SUR LES FOUS
VI  - VERSETS SUR LE SAGE
VII VERSETS SUR L'ARAHANT
VIII  - VERSES SUR LES MILLE
IX - VERSETS SUR LE MAL
X - VERSETS SUR LE CHTIMENT
XI VERSETS SUR LA VIEILLESSE
XII VERSETS SUR LE MOI
XIII  - VERSETS SUR LE MONDE
XIV VERSETS SUR LE BOUDDHA
XV - VERSETS SUR LE BONHEUR
XVI - VERSETS SUR LES AFFECTIONS
XVII - VERSETS SUR LA COLRE
XVIII - VERSETS SUR LES IMPURETS
XIX - VERSETS SUR LE JUSTE
XX - VERSETS SUR LE SENTIER
XXI - VERSETS DIVERS
XXII - VERSETS SUR LES TATS MALHEUREUX
XXIII VERSETS SUR L'LPHANT
XXIV - VERSETS SUR LA SOIF
XXV - VERSETS SUR LE BHIKKOU
XXVI - VERSETS SUR LE BRAHMANE

 

 

DHAMMAPADA

Deutsche bersetzung von Schenpen Sangmo

1. Paare ( Verse 1-20 )    2. Achtsamkeit ( 21-32 )    3. Der Geist ( 33-43 )    4. Blten ( 44-59 )    5. Narren ( 60-75 )    6. Der Weise ( 76-89 )    7. ARHATS ( 90-99 )     8. Tausende ( 100-115 )    9. Das Schlechte ( 116-128 )    10. Die Rute ( 129-145 )    11. Das Altern ( 146-156 )    12. Selbst ( 157-166 )    13. Welten ( 167-178 )    14. Erwacht (179-196 )    15. Glcklich ( 179-196 )    16. Liebgewonnenes ( 209-220 )    17. rger ( 221-234 )    18. Unreinheiten ( 235-255 )    19. Der Richter ( 256-272 )    20. Der Pfad ( 273-289 )    21. Verschiedenes ( 290-305 )    22. Hlle ( 306-319 )    23. Elefanten ( 320-333 )    24. Begierde ( 334-359 )    25. Mnche ( 360-382 )    26. BRAHMANEN ( 383-423 )

 

Source:

http://www.tipitaka.net/pali/dhp/

http://www.budsas.org/uni/u-kinh-phapcu-ev/dhp_idx.htm

http://www.accesstoinsight.org/canon/sutta/khuddaka/dhp/index.html

http://perso.orange.fr/pensee.sauvage/dharma/indx.html

 

http://www.dhammapada.de/

 

 

 

 

 

 

Lời Phật dạy

(Php c Dhammapada)

THCH THIỆN SIU dịch

 

Lời dịch giả

KINH PHP C l cuốn Kinh chọn lọc những lời dạy của đức Phật Thch Ca Mu  Ni khi cn tại thế. Suốt trong 45 năm thuyết php, đức Phật đ ni rất nhiều Php ngữ, bao gồm nghĩa l thm thiết để cởi mở nghiệp khổ cho chng sanh m đưa họ đến Niết bn an lạc. Những gio php ấy, ngay ba thng sau khi Phật diệt độ, cc vị Cao đồ đ hội họp kết tập thnh Tam tạng để truyền lại cho hậu thế noi theo. Đồng thời, những cu dạy ngắn gọn đầy nghĩa của Phật trong ba trăm trường hợp gio ha khc nhau, cũng được kết tập thnh kinh Php c ny v lưu truyền mi cho đến ngy nay.

Thường thường chng ta thấy trong bo ch, sch vở của cc nh nghin cứu Phật học hay trch dẫn những cu ni ngắn gọn nhưng rất c gi trị của đức Phật, l phần nhiều ở Kinh ny m ra.

Cuốn Kinh ny gồm 26 Phẩm, 423 cu (bi kệ), l cuốn thứ hai trong 15 cuốn thuộc Kinh Tiểu Bộ (Khuddaka-Nikaya) trong Kinh tạng Pali v đ được dịch ra nhiều thứ tiếng ở Chu v u Mỹ. Theo chỗ chng ti được biết, c bản chữ Anh của Gio sư C.R. Lanman, do Đại học đường Havard tại Mỹ quốc xuất bản ; bản chữ Nhật của Phước đảo Trực tứ lang, xuất bản tại Nhật, v cc bản Hn dịch rất cổ với danh đề Php c kinh, Php tập yếu tụng v.v...

Xưa nay cc nước Phật gio Nam truyền như Tch Lan, Miến Điện v.v...đều đặc biệt tn bộ Kinh ny lm bộ Kinh nhật tụng qu bu ; hng Tăng giới t ai khng biết, khng thuộc, khng hnh tr, v hng Cư sĩ cũng lấy đ phụng hnh để sống một đời sống an lnh thanh khiết.

Ring tại Việt Nam, lu nay thấy c trch dẫn, nhưng chưa ai dịch hết ton bộ. Nay nhn dịp may, ti gặp được bản kinh Php c do Php sư Liễu Tham vừa dịch từ nguyn bản Pali ra Hn văn, với sự tham khảo ch thch rạch ri, c thể gip chng ta đọc như đọc thẳng bản văn Pali, nn ti knh cẩn dịch ra để gp vo kho Phật kinh tiếng Việt, m chng ta hy vọng một ngy no đ sẽ được thực hiện đầy đủ.

Gần đy Ho Thượng Thch Minh Chu cũng đ dịch ton văn kinh Php c từ bản Pali v in song song cả hai thứ chữ Việt - Pali, tạo thuận lợi rất nhiều cho việc học hỏi thm chnh xc v su sắc hơn đối với lời Phật dạy.

Đọc xong kinh Php c, độc giả sẽ thấy trong đ gồm những lời dạy về triết l cho cả hai giới xuất gia v tại gia. Những lời dạy cho hng xuất gia tất nhin khng bao hm tại gia, nhưng những lời dạy cho hng tại gia đương nhin trm cả hng xuất gia. Do đ d ở hạng no, đọc cuốn kinh ny, cũng thu thập được nhiều ch lợi thanh cao.

Ti tin rằng những lời dạy giản dị m thm thy trong kinh Php c c thể lm cho chng ta mỗi khi đọc đến thấy một niềm siu thot lng lng trn ngập tm hồn, v những đức tnh từ bi hỉ xả, bnh tĩnh, lạc quan vươn ln tỏa rộng giữa những ngang tri, hẹp hi, khổ đau, đin đảo của cuộc thế v thường.

Bản dịch ny ti đ xuất bản lần đầu tin năm 1959 (*) v sau đ đ nhiều lần ti bản. Nay, lại c thiện duyn, bản dịch ny được ti bản để php bảo lưu thng rộng ri.

 

Phật Lịch 2542-1998

Ngy Phật Thnh Đạo

THCH THIỆN SIU

 

(*) với php tự Tr Đức

 

 

Phẩm I.

YAMAKA VAGGA - THE TWIN VERSES - PHẨM SONG YẾU (1)

                                                

1.    Trong cc php(2), tm dẫn đầu, tm lm chủ, tm tạo tc ; Nếu ni hoặc lm với tm nhiễm, sự khổ sẽ theo nghiệp ko đến như bnh xe lăn theo chn con vật ko(3) .

CH THCH :

(1). Những php yếu được diễn ni theo cch  song đối.

(2).  Php tức l Dhamma. Ở đy chỉ về php bất thiện, ở cu thứ hai chỉ về php thiện.

(3).  Nguyn văn : Cakkam va vahato padam, nn dịch l : Như bnh xe lăn theo chn con th ko xe.

 

Mind is the forerunner of (all evil) states.
Mind is chief; mind-made are they.
If one speaks or acts with wicked mind,
because of that, suffering follows one,
even as the wheel follows the hoof of the draught-ox. -- 1

1. Tm dẫn đầu cc php.
Tm l chủ, tạo tc.
Nếu ni hay hnh động,
Với tm niệm bất tịnh,
Khổ no liền theo sau,
Như xe theo b vậy.

 

1 - Le mental est l'avant coureur des conditions, le mental en est le chef, et les conditions sont faonnes par le mental; si avec un mental impur, quelqu'un parle ou agit, alors la douleur le suit comme la roue suit le sabot du buf.

1. Die Erscheinungen werden vom Herz / Geist  angefhrt,  vom Herz / Geist beherrscht,  vom Herz / Geist hervorgebracht;  Wenn ihr mit verdorbenem Herz / Geist  sprecht oder handelt,  folgt euch Leid  wie das Rad des Wagens  der Spur des Ochsens,  der ihn zieht.

 

2.    Trong cc php, tm dẫn đầu, tm lm chủ, tm tạo tc; Nếu ni hoặc lm với tm thanh tịnh, sự vui sẽ theo nghiệp ko đến như bng theo hnh.

 

Mind is the forerunner of (all good).
Mind is chief; mind-made are they.
If one speaks or acts with pure mind,
because of that, happiness follows one,
even as one's shadow that never leaves.2

2. Tm dẫn đầu cc php.
Tm l chủ, tạo tc.
Nếu ni hay hnh động,
Với tm niệm thanh tịnh,
An lạc liền theo sau,
Như bng chẳng rời hnh.

 

2 - Le mental est l'avant coureur des conditions, le mental en est le chef, et les conditions sont faonnes par le mental; si avec un mental pur, quelqu' un parle ou agit, alors le bonheur le suit comme l'ombre qui jamais ne le quitte.

2. Die Erscheinungen werden  vom Herz / Geist angefhrt,  vom Herz / Geist beherrscht,  vom Herz / Geist hervorgebracht; Wenn ihr mit ruhigem, klarem Herz / Geist sprecht oder handelt, folgt euch Glck, wie ein Schatten,  der nie weicht.

 

 

3.    N lăng mạ ti, đnh đập ti, ph hoại ti, cướp đoạt ti, ai cn m ấp tm niệm ấy, th sự on hận khng thể dứt.

 

"He abused me, he beat me,
he defeated me, he robbed me",
in those who harbour such thoughts
hatred is not appeased. -- 3

3. Hắn mắng ti, đnh ti,
Hắn hạ ti, cướp ti,
Ai m niềm hận ấy,
Hận th khng thể ngui.

3 - " Il m'a maltrait, il m'a battu, il m'a vaincu, il m'a vol ", la haine de ceux qui chrissent de telles penses n'est pas apaise.

3. Er  beschimpfte mich,  schlug mich,  besiegte mich,   beraubte mich -- jenen, die darber grbeln,  kommt ihre Feindseligkeit nicht zum Erliegen.

 

4.    N lăng mạ ti, đnh đập ti, ph hoại ti, cướp đoạt ti, ai bỏ được tm niệm ấy, th sự on hận tự dứt.

 "He abused me, he beat me,
he defeated me, he robbed me",
in those who do not harbour such thoughts
hatred is appeased. -- 4

4. Hắn mắng ti, đnh ti,
Hắn hạ ti, cướp ti,
Ai xả niềm hận ấy,
Hận th tự nhin ngui.

4 - "Il m'a maltrait, il m'a battu, il m'a vaincu, il m'a vol ", la haine de ceux qui ne chrissent pas de telles penses est apaise .

4. Er beschimpfte mich, schlug mich, besiegte mich, beraubte mich -- jenen, die nicht darber grbeln,  kommt ihre Feindseligkeit zum Erliegen.

 

5. Ở thế gian ny, chẳng phải hận th trừ được hận th, chỉ c từ bi trừ được hận th; Đ l định luật ngn thu (4)

CT (4) Nguyn văn : Sanantano, c nghĩa l đời xưa. Cổ php (Sanantano Dhamma, hoặc Paranako Dham-ma) tức chỉ cho tất cả php tắc vĩnh cửu bất dịch m chư Phật v đệ tử qu khứ đ gn giữ v truyền dạy.

Hatred never cease through hatred in this world;
through love alone they cease.
This is an eternal law. -- 5

5. Hận th diệt hận th,
ời ny khng thể c,
Từ bi diệt hận th,
L định luật nghn thu.

 

5 - Jamais la haine n'teint les haines en ce monde ; Par l'amour seul les haines sont teintes ; C'est une ancienne loi .

 5. Feindseligkeiten kommen nicht  durch Feindseligkeiten zum Erliegen,  egal was passiert. Feindseligkeiten kommen durch Liebe zum Erliegen:  dies ist eine nie endende Wahrheit.

 

6. Người kia(5) khng hiểu rằng : Chng ta sắp bị hủy diệt(6) (mới ph sức tranh luận hơn thua); Nếu họ hiểu r điều đ th chẳng cn tranh luận nữa.

 

CT (5):    Chỉ người tranh luận. Nhn khi Phật ở Kỳ đ lm, đối với cc vị Tỷ kheo ưa tranh luận tại Cu sanh b (Kosambi) m ni kinh ny, nn c sự xưng h đ.

CT (6):    Nguyn văn : Mayametthayamamasa, ni thẳng th  chng ta sắp bị diệt vong v luật v thường.

 

The others know not that in this quarrel we perish;
those of them who realize it,
have their quarrels calmed thereby. -- 6

6. Người kia khng biết rằng,
Ta chết v ci nhau,
Ai nhận ra điều đ,
Tranh ci lắng dịu mau.

 

6 - Les autres ne savent pas qu'ici nous prissons ; ceux qui ralisent cela en ont leurs querelles apaises .

6. Nicht so wie jene, die nicht erkennen, da wir hier  am Rande des Todes sind; Fr die, die es erkennen: ihre Streitigkeiten sind zum Erliegen gekommen.

 

7.      Người chỉ muốn sống khoi lạc(7), khng nhiếp hộ cc căn, ăn uống v độ, biếng nhc chẳng tinh cần, người ấy thật dễ bị ma(8) nhiếp phục, như cnh mềm trước cơn gi lốc.

 

CT (7):    Tự cho thn mnh trong sạch rồi đắm ưa hoi.

CT (8):    Ma vương (Ma ra) ở đy chỉ tnh dục.

 

Whoever lives contemplating pleasant things,
with senses unrestrained,
in food immoderate,
indolent inactive,
him verily Maara overthrows,
as the wind (overthrows) a weak tree. -- 7

7. Ai sống theo lạc th,
Khng nhiếp hộ cc căn,
Ăn uống thiếu tiết độ,
Lười biếng km sing năng,
Sẽ bị Ma vương ko,
Như cy yếu gi quằn.

 

7 - Celui qui demeure contemplant le plaisant, avec des sens non contrls, immodr en nourriture, paresseux, inerte, celui l, en vrit, Mra le renversera comme le vent renverse un arbre frle.

7. Jemand, der sich immer auf das Schne konzentriert, der seine Sinne nicht unter Kontrolle hat, der beim Essen kein Ma kennt, gleichgltig und schlaff ist:   Ihn berwltigt Mara wie der Wind einen schwachen Baum.

 

8.    Người nguyện ở trong cảnh chẳng khoi lạc (9), kho nhiếp hộ cc căn, ăn uống tiết độ, vững tin v sing năng, ma khng dễ g thắng họ, như gi thổi ni đ.

 

CT (9):    Chẳng khoi lạc (asubha) chỉ php bất tịnh qun, như qun thn với 32 điều bất tịnh v.v...

 

Whoever lives contemplating "the Impurities",
with senses restrained,
in food moderate,
full of faith, full of sustained energy,
him Maara overthrows not,
as the wind (does not overthrow) a rocky mountain. -- 8

8. Ai sống qun bất tịnh,
Nhiếp hộ được cc căn,
Ăn uống c tiết độ,
Thnh tn v sing năng,
Ma vương khng chuyển nổi,
Như ni đ gi qua.

8 - Celui qui demeure contemplant le dplaisant, avec des sens bien contrls, modr en nourriture, avec confiance et effort soutenu, Mra ne peut le renverser comme le vent ne peut renverser une montagne de roc.

8. Jemand, der sich immer auf das Abstoende konzentriert, seine Sinne unter Kontrolle hat, beim Essen Ma hlt, voller berzeugung und Tatkraft ist:   Ihn berwltigt Mara nicht,  wie der Wind keinen Felsberg.

 

9.    Mặc o c sa m khng rời bỏ cấu uế (10), khng thnh thật khắc kỷ, th chẳng mặc cn hơn.

CT (10):  Chỉ tham dục v.v...

Whoever, unstainless,
without self control and truthfulness,
should don the yellow robe,
is not worthy of it. -- 9

9. Ai mặc o c sa,
Tm chưa sạch uế trược,
Khng tự chế, khng thực,
Khng xứng mặc c sa.

 

9 - Celui qui, non sans purulences, dnu de contrle de soi mme et de vracit, porterait la robe ocre n'en serait pas digne.

9. Derjenige, der  verdorben,  bar jeglicher Wahrheitsliebe und Selbstkontrolle, die ockergelbe Robe anzieht, verdient die ockergelbe Robe nicht.

 

10. Rời bỏ cc cấu uế, kho giữ gn giới luật, khắc kỷ v chn thnh, người như thế đng mặc o c sa.

 

He who is purged of all stain,
is well-established in morals
and endowed with self-control and truthfulness,
is indeed worthy of the yellow robe. -- 10

10. Ai tẩy trừ uế trược,
Giới luật kho nghim tr,
Tự chế, sống chn thực,
Xứng đng mặc php y.

10 - Celui qui a vomi toutes les purulences, qui est bien tabli dans les rgles morales, pourvu du contrle de soi mme et de vracit, est vraiment digne de la robe ocre dun bhikkhou.

10. Aber der, welcher frei  von Verderbtheit,  voller Wahrheitsliebe und Selbstkontrolle,  fest verankert ist in den Gelbden, verdient die ockergelbe Robe eines Bhikkhus wirklich.

 

11. Phi chơn(11) tưởng l chn thật, chơn thật(12) lại thấy l phi chơn; cứ tư duy một cch t vạy, người như thế khng thể đạt đến chn thật.

 

CT (11):  Như bốn thứ tư cụ l o, cơm, thuốc uống, nh ở v mười thứ t kiến v.v...

CT (12):  Như giới, định, huệ v chnh kiến v.v...

 

In the unessential they imagine the essential,
in the essential they see the unessential,
- they who entertain (such) wrong thoughts
never realize the essence. -- 11

11. Phi chn tưởng chn thực,
Chn thực thấy phi chn,
Ai m ấp t vọng,
Khng bao giờ đạt chn.

 

11 - Dans le non rel, ils voient le rel, dans le rel, ils voient lirrel ; Ceux qui demeurent dans le champ des ides fausses, jamais n'arrivent au rel.

11. Diejenigen, die Unwesentliches fr wesentlich und Wesentliches fr unwesentlich halten, gelangen nicht zum Wesentlichen   und befinden sich im Reich falscher Vorstze.

 

12. Chơn thật nghĩ l chơn thật, phi chơn biết l phi chơn ; cứ tư duy một cch đng đắn, người như thế mau đạt đến chn thật.

 

What is essential they regard as essential,
what is unessential they regard as unessential,
- they who entertain (such) right thoughts,
realize the essence. -- 12

12. Chn thực, biết chn thực,
Phi chn, biết phi chn,
Ai nui dưỡng chnh niệm,
Ắt hẳn đạt được chn.

 

12 - Ce qui est rel, ils le connaissent comme rel, ce qui est non rel, ils le connaissent comme non rel ; Ceux qui demeurent dans le champ des ides justes, arrivent au rel.

12. Die aber, welche Wesentliches fr wesentlich und Unwesentliches fr unwesentlich halten, gelangen zum Wesentlichen  und befinden sich im Reich richtiger Vorstze.

 

13. Nh lợp khng kn ắt bị mưa dột ; cũng vậy, người tm khng kho tu ắt bị tham dục lọt vo.

 

Even as rain penetrates
as ill-thatched house,
so does lust penetrate
an undeveloped mind. -- 13

13. Như ngi nh vụng lợp,
Nước mưa len lỏi vo,
Tm khng tu cũng vậy,
Tham dục rỉ rả vo!

13 - De mme que la pluie pntre dans une maison au mauvais chaume, ainsi le dsir pntre une psych non entrane.

13. Wie Regen in eine schlecht gedeckte Htte dringt, so Leidenschaft  in den ungebten Geist.

 

14. Nh kho lợp kn ắt khng bị mưa dột ; cũng vậy, người tm kho tu ắt khng bị tham dục lọt vo.

 

Even as rain does not penetrate
a well-thatched house,
so does lust not penetrate
a well-developed mind. -- 14

14. Như ngi nh kho lợp,
Nước mưa khng thấm vo,
Tm kho tu cũng vậy,
Tham dục kh lọt vo!

14 - De mme que la pluie ne pntre pas dans une maison au chaume en bon tat, ainsi le dsir ne pntre pas dans une psych bien entrane.

14. Wie Regen nicht in eine gut gedeckte Htte dringt, so Leidenschaft nicht in den gebten Geist.

 

15. Đời ny chỗ ny buồn, chết rồi chỗ  khc buồn; kẻ lm điều c nghiệp, cả hai nơi đều lo buồn ; v thấy c nghiệp mnh gy ra, kẻ kia sinh buồn than khổ no.

 

Here he grieves, hereafter he grieves.
In both states the evil-doer grieves.
He grieves, he is afflicted,
perceiving the impurity of his own deeds. -- 15

15. Nay buồn, đời sau buồn,
Lm c hai đời buồn.
Hắn u buồn, tn tạ,
Thấy uế nghiệp mnh lun.

 

15 - Il s'afflige dans cette vie, il s'afflige aprs cette vie, dans tous les mondes, celui qui fait le mal s'afflige : il s'afflige et prit, voyant son action impure.

15. Hier grmt er sich,  er grmt sich danach. In beiden Welten grmt sich der beltter; Er grmt sich, er ist bekmmert, wenn er das Schlechte seiner Taten sieht.

 

16. Đời ny chỗ ny vui, chết rồi chỗ khc vui; kẻ lm điều thiện nghiệp, cả hai nơi đều vui; v thấy thiện nghiệp mnh đ lm, kẻ kia sinh ra an vui, cực vui.

 

Here he rejoices, hereafter he rejoices.
In both states the well-doer rejoices.
He rejoices, exceedingly rejoices,
perceiving the purity of his own deeds. -- 16

16. Nay vui, đời sau vui.
Lm phc hai đời vui.
Hắn an vui, hoan hỷ,
Thấy tịnh nghiệp mnh nui.

 

16 - Il se rjouit dans cette vie, il se rjouit aprs cette vie, dans tous les mondes, le faiseur de bien se rjouit ; Il se rjouit, il se rjouit extrmement, en voyant ses actions pures.

16. Hier  freut er sich, er freut sich danach; In beiden Welten freut sich der inneren Reichtum Schaffende; Er freut sich, ist glcklich, wenn er das Makellose seiner Taten sieht.

 

17.  Đời ny chỗ ny khổ, chết rồi chỗ khc khổ; kẻ gy điều c nghiệp, cả hai nơi đều khổ, buồn rằng ta đ tạo c, phải đọa vo c th khổ hơn(13).

 

CT (13):  Do tạo c nghiệp m đưa đến sự bi ai trong đời ny gọi l Buồn ti đ tạo c. Nhưng m nỗi bi ai ny cn c hạn , chứ tương lai đọa vo c đạo thọ bo lu di, ci khổ ny mới v cng.

 

Here he suffers, hereafter he suffers.
In both states the evil-doer suffers.
"Evil have I done" (thinking thus), he suffers.
Furthermore, he suffers, having gone to a woeful state. -- 17

17. Nay than, đời sau than.
Lm c hai đời than.
Hắn than: "Ta lm c"
ọa ci khổ, cng than.

 

17 - Il se lamente dans cette vie, aprs cette vie il se lamente, dans tous les mondes celui qui fait le mal se lamente ; "J'ai fait le mal", ainsi se lamente-t-il ; Encore plus se lamente-t-il, all vers les tats misrables.

17. Hier  qult er sich, er qult sich danach; In beiden Welten qult sich der beltter; Er qult sich mit dem Gedanken:  Ich habe falsch gehandelt; Nachdem er zu einem schlechten Zustand gelangt ist, wird er noch mehr selber geqult.

 

18.  Đời ny chỗ ny hoan hỷ, chết rồi chỗ khc hoan hỷ; kẻ tu hnh phước nghiệp, cả hai nơi đều hoan hỷ, mừng rằng ta đ tạo phước được sinh vo ci lnh hoan hỷ hơn.

 

Here he is happy, hereafter he is happy.
In both states the well-doer is happy.
"Good have I done" (thinking thus), he is happy.
Furthermore, he is happy, having gone to a blissful state.  -- 18

18. Nay mừng, đời sau mừng.
Lm phc hai đời mừng.
Hắn mừng: "Ta lm phc"
Sanh cảnh lnh, mừng hơn.

18 - Il est joyeux dans cette vie, il est joyeux aprs cette vie ; celui qui fait le bien, dans tous les mondes il est joyeux ; "J'ai fait le bien", encore plus est-il joyeux, all vers les tats heureux.

18. Hier ist er glcklich, er ist danach glcklich; In beiden Welten ist der inneren Reichtum Schaffende glcklich; Er ist glcklich bei dem Gedanken  Ich habe inneren Reichtum geschaffen; Nachdem er zu einem guten Zustand gelangt ist, ist sein Glck noch grer.

 

19.  D tụng nhiều kinh m bung lung khng thực hnh th chẳng huởng được phần ch lợi của Sa mn, khc no kẻ chăn b thu, lo đếm b cho người (14).

 

CT (14): Kẻ chăn b thu cứ sng sớm dắt b ra đồng, tối lại la b về chuồng giao cho chủ, ngy ngy chỉ đếm b m đổi lấy t tiền cng, cn sữa, lạc, sanh t, đề hồ của b th anh ta khng hưởng được. Tụng kinh m khng tu hnh theo kinh th chẳng hưởng được lợi ch của kinh, của kẻ tu hnh.

 

Though much he recites the Sacred Texts,
but acts not accordingly,
that heedless man is like a cowherd
who counts others' kine.
He has no share in the fruits of the Holy Life. -- 19

19. Dầu đọc tụng nhiều kinh,
Tm bung lung cẩu thả,
Như kẻ chăn b thu,
Kh hưởng Sa mn quả.

19 - Quoiqu'il rcite beaucoup les textes, sil n'agit pas en accord avec eux; cet homme inattentif est comme un gardien de troupeaux qui compte le troupeau des autres ; il n'a aucune part dans les batitudes de l'ascte.

19. Wenn jemand viel heiliges Textbuch aufsagt, jedoch  als unwachsamer Mensch nicht nach ihnen handelt; dann ist er wie ein Viehhirte, der das Vieh  anderer zhlt, und ernt nicht Frucht eines kontemplativen Lebens.

 

20.  Tuy tụng t kinh m thường y gio hnh tr, hiểu biết chn chnh, từ bỏ tham sn, si, tm hiền lnh, thanh tịnh, giải thot, xa bỏ thế dục, th d ở ci ny hay ci khc, người kia vẫn hưởng phần ch lợi của Sa mn.

 

Though little he recites the Sacred Texts,
but acts in accordance with the teaching,
forsaking lust, hatred and ignorance,
truly knowing, with mind well freed,
clinging to naught here and hereafter,
he shares the fruits of the Holy Life. 20

20. Dầu đọc tụng t kinh,
Nhưng hnh tr gio php,
Như thật, tm giải thot,
Từ bỏ tham sn si,
Hai đời khng chấp tr,
Thọ hưởng Sa mn quả.

 

20 - Quoiqu'il rcite peu les textes, il agit en accord avec le Dhamma , et se dfaisant du plaisir sensuel, de la haine et de l ' ignorance, connaissant selon la vrit, avec un esprit totalement libre, Attachant rien ci et aprs, il prend part aux batitudes de l'ascte.

20. Wenn jemand selten Textbuch aufsagt, aber dem Dhamma folgt, in bereinstimmung mit dem Dhamma handelt, Leidenschaft, Abneigung, Tuschung aufgibt, und  wach ist,  mit freiem Geist,  nicht anhaftet  weder hier noch danach, ernt er doch Frucht eines kontemplativen Lebens.

 

 

 

 Phẩm II

APPAMAADA VAGGA - HEEDFULNESS - PHẨM KHNG BUNG LUNG


 

 

21.  Khng bung lung đưa tới ci bất tử (15), bung lung đưa tới ci tử vong; người khng bung lung th khng chết, kẻ bung lung th sống như thy ma(16).

 

CT (15):  Niết bn (Nibbna)

CT (16):  Bởi v người khng bung lung th được chứng nhập Niết bn v khng cn lun hồi sanh tử tiếp nối nữa. Cn người bung lung tuy sống m vẫn như thy chết, khng biết hướng  thiện, nỗ lực lm lnh.

 

Heedfulness is the path to the deathless,
heedlessness is the path to death.
The heedful do not die;
the heedless are like unto the dead. -- 21

21. Tinh cần l đường sanh,
Bung lung l ng tử,
Tinh cần l bất tử,
Bung lung như thy ma!

21- La vigilance est le sentier vers le sans mort, la ngligence est le sentier vers la mort ; Le vigilant ne mourra pas, le ngligent est comme il tait dj mort .

21. Wachsamkeit ist  der Pfad zur Todlosigkeit ; Unwachsamkeit ist der Todespfad; Die Wachsamen sterben nicht; Die Wachlosen sind eigentlich schon tot.

 

22.  Kẻ tr biết chắc điều ấy(17) nn gắng lm theo sự khng bung lung; Khng bung lung th đặng an vui trong cc ci thnh(18).

 

CT (17):  Bi ny tiếp bi trn, khuyn đừng nn phng dật m gắng chuyn cần.

CT (18):  Cảnh giới của chư Phật, Bch chi v A la hn.

 

Distinctly understanding this (difference),
the wise (intent) on heedfulness,
rejoice in heedfulness,
delighting in the realm of the Ariyas. -- 22

22. Hiểu r sai biệt ấy,
Người tr lun tinh cần,
Hoan hỷ khng phng dật,
Vui thnh quả xuất trần.

22- Comprenant cela distinctement, le sage est vigilant, il se rjouit dans la vigilance, se dlectant dans le champ des Nobles Aryas.

22. Indem sie dies als echten Unterschied erkannt haben, erfreuen sich jene Weisen an Wachsamkeit  und genieen das Reich der Edlen.

 

23.  Nhờ kin nhẫn, dng mnh tu thiền định(19), kẻ tr được giải thot an ổn, chứng nhập v thượng Niết bn.

 

CT (19):  Muốn chứng đặng Niết bn th phải trừ 4 ch : dục ch (Kamayogo sự tham dục), hữu ch (Bha-vayogo m chấp ba ci), kiến ch (Ditthiyogo điều t kiến, c kiến), v minh ch (Avijjayogo sự m mờ).

 

The constantly meditative,
the ever steadfastly ones
realize the bond-free,
supreme Nibbaana. -- 23

23. Ai chuyn tập thiền định,
Quyết tm tu vững vng,
Giải thot mọi tri buộc,
Chứng v thượng Niết bn.

23 - Ceux qui mditent constamment, ceux qui toujours s'efforcent ardemment, ralisent le Nirvana, libre de liens, l'incomparable .

23. Diejenigen, die sich unaufhrlich  in Meditation vertiefen,  beharrlich,  standhaft in ihrem Bemhen: Sie erreichen Nirwana, die unbertroffene Ruhe  vom Joch.

 

24.        Khng bung lung, cố gắng, hăng hi, chnh niệm, khắc kỷ theo tịnh hạnh, sinh hoạt đng như php, th tiếng lnh cng tăng trưởng.

The glory of him who is energetic,
mindful pure in deed,
considerate, self-controlled, right-living,
and heedful steadily increases. -- 24

24. Ai nỗ lực, chnh niệm,
Trong sạch v nghim cần,
Tự chế, sống chn chnh,
Tiếng lnh tăng trưởng dần.

24 - Par degrs s' accrot la gloire de celui qui est nergique, attentif, pur en actions, qui discrimine, contrle, qui est de vie droite, et vigilant.

24. Jene mit Antrieb,  geistesgegenwrtig,  rein im Handeln, umsichtig, in ihren Handlungen   wachsam ist , beherrscht, den Dhamma lebend: ihr Ruhm wchst.

 

25.        Bằng sự cố gắng, hăng hi, khng bung lung, tự khắc chế lấy mnh, kẻ tr tự tạo cho mnh hn đảo(20) chẳng cn ngọn thủy triều(21) no nhận chm được.

CT (20):  Như ci đất cao c thể trnh khỏi thủy tai. Kẻ tr khi chứng được A la hn th khng cn bị phiền no quấy nhiễu, nhận chm.

CT (21):  Cc phiền no tham, sn, si buộc rng v sai  sử chng sanh trong vng ba ci.

By sustained effort, earnestness,
discipline and self-control
let the wise man make for himself an island,
which no flood overwhelms. -- 25

25. Nhờ nhiệt tm cố gắng,
Tự chế, sống nghim trang,
Người tr xy hn đảo,
Nước lụt kh ngập trn.

25 - Par l'effort, l'ardeur, la discipline et le contrle, que le sage fasse pour lui mme une le qu' aucun flot ne pourra submerger.

25. Durch innere Bemhungen, Wachsamkeit, Beherrschung und Selbstkontrolle schafft der Weise  eine Insel, die keine Flut berkommen kann.

 

26.  Người m độn ngu si đắm chm trong bung lung, nhưng kẻ tr lại chăm giữ tm khng bung lung, như người giu chăm giữ của bu.

 

The ignorant, foolish folk
indulge in heedlessness;
the wise man guards earnestness
as the greatest treasure. -- 26

26. Kẻ đần độn ngu si,
Thch bung lung phng dật,
Người tr lun nhiếp tm,
Như giữ kho bảo vật.

26 - Les ignorants, les sots se plaisent dans la ngligence, mais le sage protge la vigilance comme le plus grand trsor .

26. Sie sind der Unwachsamkeit verfallen, daher sind sie Stumpfsinnige, Narren, whrend jemand, der weise ist, die Wachsamkeit pflegt als sein hchstes Gut.

 

27.  Chớ đắm chm theo bung lung, chớ m say dục lạc ; hy tỉnh gic tu thiền, mới mong đặng đại an lạc.

 

Indulge not in heedlessness;
have no intimacy with sensuous delights.
Verily, the earnest, meditative person
obtains abundant bliss. -- 27

27. Khng say sưa dục lạc,
Khng phng dật bung lung,
Người chuyn tu thiền định,
ược an lạc v cng.

27- Ne vous plaisez pas la licence, ne frquentez pas les plaisirs sensuels ; Celui qui est ardent et mditatif obtient un bonheur abondant.

27. Gib der Unwachsamkeit keinen Raum  oder der Hingabe an Sinnesfreuden; der wachsame Mensch, in Meditation vertieft, erhlt reichlich Wohlergehen.

 

28.  Nhờ trừ hết bung lung, kẻ tr khng cn lo sợ g; Bậc thnh hiền bước ln lầu tr tuệ, nhn thấy kẻ ngu si cn nhiều lo sợ, như được ln ni cao, ci nhn mun vật trn mặt đất.

 

When an understanding one
discards heedlessness by heedfulness,
he, free from sorrow, ascends to the palace of wisdom and surveys the sorrowing folk
as a wise mountaineer
surveys the ignorant groundlings. -- 28

28. Nhờ diệt trừ phng dật,
Người tr hết ưu phiền,
Ln lầu cao tr tuệ,
Nhn chng khổ triền min,
Như người hiền trn ni,
Nhn đm ngu đất liền.

28 - Quand l' homme sagace rejette la licence   l'aide du mental sain, ce sage sans chagrin monte au palais de sagesse et promne sa vue sur les ignorants qui souffrent, comme un montagnard promne sa vue sur les gens de la plaine.

28. Wenn der Weise  Unreinheiten durch Wachsamkeit vertreibt, nachdem er den hohen Turm der Einsicht erklommen hat,  frei von Leid, beobachtet er die leidende Menge, wie der kluge Mensch, der einen  Gipfel bestiegen hat, die Narren auf dem Grund unten beobachtet.

 

29.  Tinh tấn giữa đm người bung lung, tỉnh to giữa đm người m ngủ; Kẻ tr như con tuấn m thẳng tiến, bỏ lại sau con ngựa gầy hn.

 

Heedful amongst the heedless,
wide awake amongst the slumbering,
the wise man advances as does a swift horse,
leaving a weak jade behind. -- 29

29. Tinh cần giữa phng dật,
Tỉnh thức giữa ngủ m,
Người tr như tuấn m,
Bỏ xa con ngựa hn.

29 - Vigilant parmi les ngligents, bien veill parmi les dormeurs, le sage avance comme un cheval rapide, laissant derrire lui une faible haridelle.

29. Wachsam unter den Unwachsamen, wach unter den Schlafenden; Wie ein schnelles Pferd voran eilt, die Schwachen hinter sich lassend, so auch der Weise.

 

30.  Nhờ khng bung lung, Ma gi(22) được lm chủ chư thin; Khng bung lung được nguời khen ngợi, bung lung bị người khinh ch.

CT (22):          Ma gi (Maghav) tn khc của trời Đế Thch (Sarka) khi chưa đủ phc bo để lm trời, Đế Thch ở nhn gian tn l Ma gi, nhờ cng đức sing năng qut tước sạch sẽ m được lm chủ ci chư Thin.

By earnestness Maghavaa
rose to the lordship of the gods.
Earnestness is ever praised;
negligence is ever despised. -- 30

30. ế Thch đạt thin vương,
Nhờ tinh cần đi tới,
Tinh cần được ca ngợi,
Bung lung bị trch ch.

30- Par l'ardeur, Sakka devint le chef des Deva; l'ardeur est toujours loue ;
La ngligence est toujours mprise.

30. Durch Wachsamkeit gewann Inra die Herrschaft ber die Gtter; Wachsamkeit wird gelobt; Unwachsamkeit wird immer verurteilt.

 

31.  Tỷ kheo thường ưa khng bung lung, hoặc sợ thấy sự bung lung, ta v họ như ngọn lửa hồng đốt thiu tất cả kiết sử(23) lớn nhỏ.

 

CT (23):  Kiết sử (Samyojana) tức l phiền no (Kilesa) danh từ chuyn mn nh Phật.

 

The Bhikkhu who delights in heedfulness,
and looks with fear on heedlessness,
advances like fire,
burning all fetters great and small. -- 31

31. Tỳ kheo sợ phng dật,
Thch nỗ lực tinh cần,
Như ngọn lửa lan dần
Thiu sạch mọi kiết sử.

31- Le Bhikkou qui fait ces dlices de l'ardeur et regarde avec crainte la ngligence, avance comme le feu, brlant tous les liens, petits et grands.

31. Der Mnch, der sich der Wachsamkeit erfreut und Wachlosigkeit gefhrlich findet, eilt wie ein Feuer voran,   groe und kleine Fesseln verbrennend.

 

32.  Tỷ kheo no thường ưa khng bung lung, hoặc sợ thấy sự bung lung, ta biết họ gần tới Niết bn, nhất định khng bị đọa lạc dễ dng như trước.

 

The Bhikkhu who delights in heedfulness,
and looks with fear on heedlessness,
is not liable to fall.
He is in the presence of Nibbaana. -- 32

32. Tỳ kheo thch tinh cần,
Sợ hi nhn phng dật,
Ắt khng bị thối thất,
Nhất định gần Niết bn.

32- Le Bhikkhou qui fait ses dlices de l'ardeur, considre la ngligence avec crainte, n'est pas expos la rechute, il est proche du Nirvana.

32. Der Mnch, der sich der Wachsamkeit erfreut und Unwachsamkeit gefhrlich findet, der nicht mehr zurckfallen kann, steht an der Schwelle  zur vlligen Befreiung.

 

 

 

Phẩm III

CITTA VAGGA - MIND - PHẨM TM


 

  1.  Tm kẻ phm phu thường dao động hốt hoảng kh chế phục; Kẻ tr chế phục tm lm cho chnh trực dễ dng, như thợ kho uốn nắn mũi tn.

 

The flickering, fickle mind,
difficult to guard, difficult to control -
- the wise person straightens it
as a fletcher straightens an arrow. -- 33

33. Tm dao động bất thường,
Kh hộ tr nhiếp phục,
Người tr điều tm phc,
Như thợ tn uốn tn.

33 - Cette psych vacillante, inconstante, difficile garder, difficile contrler, le sage la rectifie comme le faiseur de flches rend droite une flche.

33. Unstetig, schwankend, schwer zu hten und in Zaum zu halten: so ist der Geist; Der Weise glttet ihn, wie ein Pfeilmacher den Schaft eines Pfeils.

 

34.  Như c bị quăng ln bờ, sợ sệt vng vẫy thế no, th cũng như thế, cc người hy đem tm lo sợ, phấn đấu để mau thot khỏi cảnh giới c ma.

 

Like a fish that is drawn
from its watery abode
and thrown upon land,
even so does this mind flutter.
Hence should the realm of the passions be shunned. -- 34

34. Như c vớt khỏi nước,
Quăng trn bờ đất kh.
Tm lo sợ vng vẫy,
Vượt thot cảnh ma đồ.

34 - Comme un poisson qui est tir de l eau et jet sur la terre, ainsi cette psych sagite ; Ainsi le pouvoir de Mara devrait tre vit.

34. Wie ein Fisch, der aus seinem Revier im Wasser gezogen und auf die Erde geworfen wurde: Genauso zappelt der Geist hin und her,  um Mara Regiment zu entkommen.

 

35.  Tm phm phu cứ xoay vần theo ngũ dục, dao động khng dễ nắm bắt; Chỉ những người no đ điều phục được tm mnh mới được yn vui.

 

The mind is hard to check,
swift, flits wherever it listeth:
to control it is good.
A controlled mind is conducive to happiness. -- 35

35. Tm đổi thay kh kiểm,
Vun vt theo dục trần,
Lnh thay điều phục tm,
iều tm th an lạc.

35 - La psych est difficile contenir, rapide, elle voltige o elle le dsire ; son contrle est bon ; une psych contrle conduit au bonheur.

35. Der Geist ist schwer unter Kontrolle zu halten,   wechselhaft, lt sich nieder, wo er will; Gut ist es daher, ihn zu zhmen; Denn ein gezhmter Geist  bringt Wohlergehen.

 

36.  Tm phm phu cứ xoay vần theo ngũ dục, biến ha u ẩn kh thấy ; Nhưng người tr lại phng hộ tm mnh, v được yn vui nhờ tm phng hộ ấy.

 

The mind is very hard to perceive,
extremely subtle, flits wherever it listeth.
Let the wise person guard it;
a guarded mind is conductive to happiness. -- 36

36. Tm tế vi, kh thấy,
Vun vt theo dục trần,
Người tr phng hộ tm,
Phng tm th an lạc.

36 - La psych est difficile percevoir, extrmement subtile, elle voltige o elle le dsire ; Que le sage la garde, la psych garde conduit au bonheur .

36. Schwer zu sehen, beraus fein, lt sich nieder, wo er will: so ist der Geist; Der Weise sollte auf ihn achten, denn ein behteter Geist  bringt Wohlergehen.

 

37.  Tm phm phu cứ ln lt đi một mnh, rất xa, v hnh v dạng, như ẩn nu hang su(24)  ; Ai điều phục được tm, th giải thot khỏi vng ma tri buộc.

 

CT (24):  Mấy cu ny đều hnh dung ci tm.

 

Faring far, wandering alone,
bodiless, lying in a cave, is the mind.
Those who subdue it
are freed from the bond of Maara. -- 37

37. Tm lang thang c độc,
V hnh, ẩn hang su (*),
Người điều phục tm rồi,
Hẳn thot vng ma buộc.
(*) Tr xứ của thức

37 - Partant au loin, errant solitaire, sans corps, gisant dans une grotte, voici la psych ; Ceux qui la contrlent sont libres des liens de Mara.

37. Weit umherschweifend, allein, krperlos, in einer Hhle liegend: so ist  der Geist; Diejenigen, die ihn in Zaum halten, werden befreit  von den Fesseln Maras.

 

38.  Người tm khng an định, khng hiểu biết Chnh php, lng tin khng kin cố, th tr tuệ kh thnh.

 

He whose mind is not steadfast,
he who knows not the true doctrine,
he whose confidence wavers -
the wisdom of such a one will never be perfect. -- 38

38. Người tm khng an định,
Chnh php khng liễu tri,
Tn tm bị lung lạc,
Tr tuệ chẳng đạt g.

38 - Celui dont la psych n'est pas ferme, celui qui ne connat pas le Dhamma excellent, celui dont la confiance vacille : sa sagesse ne sera jamais parfaite.

38. In einem Menschen mit unstetem Geist, der den wahren Dhamma nicht kennt,  der heitere Ruhe in den Wind geschlagen hat: so kommt ihm die Weisheit nicht zur Vollendung.

 

39.  Người tm đ thanh tịnh, khng cn cc hoặc loạn, vượt trn thiện v c(25), l người gic ngộ chẳng sợ hi.

 

CT (25):  Khi chứng được A la hn th v lậu thiện nghiệp vin mn, hữu lậu c nghiệp v hữu lậu thiện nghiệp đ hết rồi, khng cn tạo nghiệp mới nữa, v tuy ở trong đạo quả vin mn m thường lm những việc lợi tha một cch tự nhin.

 

He whose mind is not soaked (by lust),
he who is not affected (by hatred),
he who has transcended both good and evil -
for such a vigilant one there is no fear. -- 39

39. Người tm khng i dục,
Khng bị sn nhuế hnh,
Vượt trn mọi thiện c,
Tỉnh gic, hết sợ quanh.

39 - Celui dont la psych nest pas humecte par le dsir, celui qui n'est pas affect par la haine, celui qui a cart et le bien et le mal, pour ce vigilant il ny a pas de peur.

39. Fr jemanden mit nicht aufgeweichtem Geist, unangefochtenem Gewahrsein, der Gute und Bse berwindet, und erwacht ist, gibt es keine Furcht mehr.

 

40.  Hy biết thn ny mong manh như đồ gốm, giam giữ tm ngươi như thnh quch; Hy đnh dẹp ma qun với thanh tuệ kiếm v giữ phần thắng lợi (26), chớ sanh tm đắm trước (27).

 

CT (26):  Kết quả thắng lợi l chỉ c cảnh giới Thiền định được tiến bộ.

CT (27):  Khng nn nhiễm trước vo Thiền cảnh đ chứng được, phải nỗ lực cầu tiến mi.

 

Realizing that this body is (as fragile) as a jar,
establishing this mind (as firm) as a (fortified) city,
he should attack Maara with the weapon of wisdom.
He should guard his conquest, be without attachment- 40

40. Biết thn như nồi đất,
Trụ tm như thnh tr,
nh ma bằng gươm tr.
Thủ thắng, đừng lụy g.

40 - Ralisant que ce corps est fragile comme une jarre, tablissant cette psych ferme comme une cit fortifie, il doit attaquer Mara avec l'arme de la sagesse, garder sa matrise et tre sans peur.

40. Wit, da dieser Krper  wie ein Tonkrug ist, sichert diesen Geist  wie eine Festung,  und greift Mara mit dem Speer der Einsicht an; Htet dann, was ihr erlangt habt, ohne euch dort festzusetzen.

 

41.  Thn ny thật khng bao lu sẽ ngủ một giấc di dưới ba thước đất, v thức, bị vứt bỏ như khc cy v dụng.(28)

 

CT (28):  Phật gio đồ cc nước Phật gio nam phương mỗi khi lm chung c lệ thỉnh chư Tăng đến để cng dường lm phước lần cht. Chư Tăng liền tụng bi bi kệ ny ba biến.

 

Before long alas! this body will lie upon the ground,
cast aside, devoid of consciousness,
even as a useless charred log. -- 41

41. Rồi đy thn xc ny,
Sẽ nằm di trn đất,
Bị vất nằm v thức,
Như gỗ mục bn đường.

41 Aprs quelques temps ce corps gsira sur la terre, jet de ct, dpourvu de conscience, comme une bche sans utilit.

41. Nur zu bald wird dieser Krper auf der Erde liegen, beiseite geworfen, des Bewutseins beraubt, wie ein unntzes  Holzscheit.

 

42.  Ci hại của kẻ th gy ra cho kẻ th hay oan gia đối với oan gia, khng bằng ci hại của tm niệm hướng về hạnh t c(29) gy ra cho mnh.

 

CT (29): Đem tm hướng về 10 hạnh c (Akusala) : st sinh (Panatipato), thu đạo (Adinnadanam), t dm (Kamesumicchacara), vọng ngữ (Musavado), lưỡng thiệt (Pisunavaca),  th c ngữ (Pharusava-ca), ỷ ngữ (samphap palapo), tham (abhijjha), sn (Viyapado), t kiến (Micchadithi).

 

Whatever (harm) a foe may do to a foe,
or a hater to a hater,
an ill-directed mind can do one far greater (harm). -- 42

42. Kẻ th hại kẻ th,
Oan gia hại oan gia,
Khng bằng tm niệm c,
Do chnh ta hại ta.

42 - Quelque mal que puisse faire un ennemi un ennemi ou un haineux un haineux ; une psych mal dirige peut faire un plus grand mal.

42. Was auch immer ein Feind dem Feind oder ein Widersacher dem Widersacher antun mag, der fehlgeleitete Geist vermag euch  sogar noch Schlimmeres anzutun.

 

43.  Chẳng phải cha mẹ hay b con no hết, nhưng chnh tm niệm hướng về hnh vi chnh thiện(30) lm cho mnh cao thượng hơn.

CT (30): Đem tm hướng về 10 hạnh lnh (Kusala) : cng dường (Danam), tr giới (Silam), tu thiền định (Bhavana), tn knh (Apacaijannam), tc sự ( Vey-yavaccam), hồi hướng cng đức (Pattidacam), ty hỷ cng đức (Pattanumodana), thnh php (Dham-musavanam), thuyết php (Dhammadesana), chnh kiến (Dithujjukamman).

 

What neither mother, nor father,
nor any other relative can do,
a well-directed mind does
and thereby elevates one. -- 43

43. Mẹ cha hay b con,
Khng lm g được cả,
Chnh nhờ tm nguyện lnh,
ưa ta ln cao cả.

43 - Ce qu'une mre ou un pre ou aucun autre parent ne pourra jamais faire, une psych bien dirige peut le faire, et par elle on slve.

43. Was auch immer Mutter, Vater oder ein anderer Verwandter fr euch tun knnen, der wohlgeleitete Geist vermag es sogar noch besser.

 

Phẩm IV

PUPPHA VAGGA - FLOWERS - PHẨM HOA


 

44.   Ai chinh phục(32) địa giới(33),  dim ma giới(34), thin giới(35), v ai kho giảng Php c (36) như người thợ kho(37)  nhặt hoa lm trng ?

 

CT (31):  Ngi Ng Chi Khim dịch l Phẩm Vương Hoa.

CT (32):  Chinh phục (Vijessati), l theo Pali nguyn ch. Bản ch thch kinh Php c rất xưa v đầy đủ chi tiết bằng văn bản Pali của Ngi Buddahaghosa, căn bản của cc lời ch thch sau ny. Bản do E.W.Burlinghame dịch ra Anh văn trong loại sch Harvard Oriental serie l hiểu xc thật. Bản ở Miến Điện chp l vicessati, th nn dịch l chọn tm hoặc d xt .

CT (33):  Địa giới (Pathavi) l chỉ tự kỷ hay tự thn (Atta-bhava). Bản Dhammapada Anh văn của Đại đức Narada dịch, trang 8, c ch thch rằng : This is one who will understand this self as if really is. cu ny c nghĩa như thật tự biết r mnh.

CT (34):  Dim ma giới (Yamalok), theo nguyn ch th bao qut cả 4 giới (Catudbhidam apayalokan ca) : địa ngục, ngạ quỉ, sc sanh v a tu la (Asura). Bản ch thch bằng Anh văn của Ngi Narada ni : The fourwoeful states, viz : Hell (địa ngục), Animal kingdom (sc sanh), Peta realm (ngạ quỉ) and the Asura realm(A tu la).

CT (35):  Thin giới (Sadevakam), theo nguyn ch th bao qut 6 ci trời dục giới v nhn giới (Imamsade- Vakanit mannussalokanca). Ngi Narada ch : Namely the world of human beings and the six celestial realms.

CT (36):  Php c (Dhammapada tức l php tch, php, như ba mươi bảy đạo phẩm (Bodhipakkhikadham-ma) v.v...

CT (37):  Thợ kho l thợ lm trng hoa, để v dụ cho người kho giảng ni Php c, c lớp lang, khng lộn xộn, như thợ xu hoa vậy.

 

 

Who will comprehend this earth (self),
and this realm of the Yama,
and this together with the devas?  Who will investigate the well taught Path of Virtue, even
as an expert (garland maker) will pick flowers? -- 44

44. Ai chinh phục thin giới,
ịa cầu v Dạ-ma,
Thng giảng kinh Php c,
Như người kho hi hoa.

44 - Qui conquerra cette terre et le royaume de Yama et ce monde avec le monde des Deva ? Qui  investiguera le sentier du Dhamma, bien enseign, de mme qu'un faiseur de guirlandes cueillerait des fleurs ?

44. Wer wird diese Welt und dieses Reich des Todes mit all seinen Gttern durchdringen? Wer wird den gelehrten Dhammaspruch aufspren, wie der geschickte Blumenbinder  die Blume pflckt?

 

45.  Bậc hữu học(38) chinh phục địa giới, dim ma giới, thin giới v kho giảng  Php c như người thợ kho nhặt hoa lm trng(39) .

 

CT (38):  Hữu học (Sekha) tức l cc vị chứng sơ quả Tu đ hon (Sotapattiphala), nhị quả Tư đ hm (Sa-kadagamiphala), tam quả A na hm (Anagam-phala), v sơ quả hướng, nhị quả hướng, tam quả hướng, tứ quả hướng, v những vị ny cn phải học tập giới, định, huệ. Đến khi chứng tứ quả A la hn mới được gọi l V học (Asekha).

CT (39):  Bi tụng trn l hỏi, bi ny đp.

 

A disciple in training (sekha), will comprehend this earth, and this realm of Yama
together with the realm of the devas.
A disciple in training will investigate the well-taught Path of Virtue, even as an expert (garland-maker) will pick flowers. -- 45

45. Hữu học (*) chinh phục đất,
Thin giới v Dạ -ma,
Thng giảng kinh Php c,
Như người kho hi hoa.
(*) Vị chứng quả Dự lưu cho đến Bất lai

45 - Celui qui s'entrane dans le Dhamma conquerra cette terre et le royaume de Yama et ce monde avec le monde des Devas ; Celui qui s'entrane investiguera le sentier du Dhamma bien enseign, de mme qu'un expert faiseur de guirlandes cueillerait des fleurs.

45. Der 'Lernende auf dem Pfad' wird diese Welt durchdringen und dieses Reich des Todes mit all seinen Gttern; Er  wird den gelehrten Dhammaspruch aufspren, wie der geschickte Blumenbinder die Blume pflckt.

 

46.  Nn biết thn ny l php huyễn ha như bọt nổi, hy bẻ gy mũi tn cm dỗ của ma qun(40) , thot ngoi vng dm ng của tử thần.

 

CT (40):  Sự dụ hoặc của dục cảnh.

 

Knowing that this body is like foam,
and comprehending its mirage-nature,
one should destroy the flower-shafts of sensual passions
and pass beyond the sight of the King of Death. -- 46

46. Hnh hi như huyễn ha,
Thn xc tợ bọt bo,
Bẻ tn hoa dục vọng,
Tử thần hết di theo.

46 - Sachant que ce corps est comme de lcume et comprenant sa nature de mirage, l'on doit dtruire les flches fleuries de Mara et passer par-del la vue du Roi de la mort .

46. Indem du weit, da dieser Krper gleich Schaum ist, sein Wesen eines Trugbildes erkennst, schneidet du die Blten von Mara aus, und gehst , wohin der Herr des Todes  nicht sehen kann.

 

47.              Như nước lũ cuốn phăng những xm lng say ngủ(41), tử thần sẽ li phăng đi những người sinh tm i trước những bng hoa dục lạc mnh vừa gp nhặt được.

CT (41) :   Những người đang say ngủ trong xm lng giữa đm khuya, bị nước lũ cuốn đi m khng hay biết g. Người m miết trong dục lạc cũng vậy.

The man who gathers flowers (of sensual pleasure),
whose mind is distracted,
death carries off
as a great flood sweeps away a sleeping village. -- 47

47. Người hi hoa dục lạc,
Tm tham nhiễm say sưa,
Tử thần sẽ ko bừa,
Như lụt cuốn lng ngủ.

47 - L'homme qui cueille les fleurs sensuelles, dont le mental est distrait, la mort l'emportera comme un grand flot emporte le village endormi.

47. Der Mensch, versunken ins sinnlichen Bltenpflcken, mit erregtem Herzen: der Tod rafft ihn hinweg, wie eine groe Flut  ein schlafendes Dorf.

 

48.        Cứ sinh tm i trước, tham luyến mi những bng hoa(42) dục lạc m mnh vừa gp nhặt được, đ chnh l cơ hội tốt cho tử thần li đi.

 

CT (42): Cảnh dục lạc.

 

The man who gathers flowers (of sensual pleasure),
whose mind is distracted,
and who is insatiate in desires,
the Destroyer brings under his sway. -- 48

48. Người hi hoa dục lạc,
Tm tham nhiễm say sưa,
Dục vọng, chưa vừa,
bị tử thần ko.

48 - L'homme qui cueille les fleurs sensuelles, dont le mental est distrait et qui est insatiable dans les dsirs, le Destructeur l'amne en sa puissance.

48. Der Mensch, versunken ins sinnlichen Bltenpflcken, mit erregtem Herzen, unersttlich in seinem sinnlichen Vergngen: der Todeshenker hat ihn in seiner Gewalt.

 

49.        Hng Sa mn (Mu ni)(43) đi vo xm lng khất thực, v như con ong đi kiếm hoa, chỉ lấy mật rồi đi chứ khng lm tổn thương về hương sắc.

 

 

CT (43):  Mu ni (Muni) c nghĩa l người trầm lặng, nhn từ, tr tuệ, thnh giả, ở đy chỉ hng Sa mn khất thực.

 

As a bee without harming the flower,
its colour or scent,
flies away, collecting only the honey,
even so should the sage wander in the village. -- 49

49. Tỳ kheo vo lng xm,
Như ong đến vườn hoa,
Lấy mật xong bay ra,
Khng hại g hương sắc.

49 - Comme une abeille, sans nuire la fleur, sa couleur ou son parfum s'envole,
emportant seulement le miel : ainsi le sage doit parcourir le village.

49. Wie eine Biene, die ohne die Blte, ihre Farbe, ihren Geruch zu beschdigen, ihren Nektar nimmt und davonfliegt: so sollte der Weise durch ein Dorf gehen.

 

50.        Chớ nn dm ng lỗi người, chớ nn coi họ đ lm hay khng lm(44) ; chỉ nn ng lại hnh động của mnh, coi đ lm được g hay chưa lm được g.

CT (44):  Nguyn văn của cu ny l Naparesam kataka-tam dịch thẳng l Chẳng nn dm ng người khc lm hay khng lm.

Let not one seek others' faults,
things left done and undone by others,
but one's own deeds done and undone. -- 50

50. ừng t m vạch lỗi,
Việc người lm hay chưa,
Hy nhn lại việc mnh,
lm hay vất bừa.

50 - On ne doit pas scruter les fautes des autres, non plus que les choses par eux faites ou non faites, mais ses propres actes faits et non faits.

50. Achte nicht auf die Fehler anderer, nicht auf das, was sie getan oder zu tun unterlassen haben, sondern auf das,  was du getan oder zu tun unterlassen hast.

 

51.        Như thứ hoa đẹp chỉ ph trương mu sắc m chẳng c hương thơm, những người chỉ biết ni điều lnh m khng lm điều lnh th chẳng đem lại lợi ch.

 

As a flower that is lovely and beautiful
but is scentless,
even so fruitless is the well-spoken word
of one who does not practise it. -- 51

51. Như bng hoa tươi đẹp,
C sắc nhưng khng hương,
Ni hay, lm khng được,
Kết quả c chi lường.

51 - Comme une fleur qui est charmante et belle, mais qui est sans parfum, ainsi est sans fruit le mot bien dit de celui qui n'agit pas selon.

51. Wie eine Blte mit leuchtenden Farben aber ohne Duft ist, so kommt ein treffend gesprochenes Wort nicht zum Tragen , wenn es nicht befolgt wird.

 

52.        Như thứ hoa tươi đẹp vừa c mu sắc lại c hương thơm, những người ni điều lnh v lm điều lnh sẽ đem lại kết quả tốt.

 

As a flower that is lovely, beautiful,
and scent-laden,
even so fruitful is the well-spoken word
of one who practises it. -- 52

52. Như bng hoa tươi đẹp,
C sắc lại thm hương,
Ni hay v lm giỏi,
Kết quả thật v lường.

52 - Comme une fleur qui est charmante, belle et trs parfume, ainsi est fructueux le mot bien dit de celui qui le met en pratique.

52. Wie eine Blte mit leuchtenden Farben, voller Wohlgeruch ist, so kommt ein treffend gesprochenes Wort zum Tragen, wenn es befolgt wird.

 

53.        Như từ đống hoa c thể lm nn nhiều trng hoa ; như vậy, từ nơi thn người c thể tạo nn nhiều việc thiện.

 

As from a heap of flowers
many a garland is made,
even so many good deeds should be done
by one born a mortal. -- 53

53. Nhiều trng hoa được kết,
Từ những đa hoa tươi,
Thn sanh diệt kiếp người,
Phải lm nhiều việc thiện.

53 - De mme que dun monceau de fleurs il est fait plus d'une guirlande, de mme beaucoup de bonnes actions doivent tre faites par celui qui est n mortel.

53. Wie aus einem Haufen Blumen viele Girlanden angefertigt werden knnen, genauso sollte jemand, der geboren wurde und sterblich ist,  viel gute Tat leisten.

 

54.        Hương của cc loi hoa chin đn, đa gi la hay mạt lỵ(45) đều khng thể bay ngược gi; chỉ c mi hương đức hạnh của người chn chnh, tuy ngược gi vẫn bay khắp mun phương.

CT (45):  Chin đn na (Candana) Đa gia la (tagara), tn hai thứ cy thơm, Mạt lị ca (Malika) l một thứ hoa nhỏ thơm mọc tm lum như giy bm.

 

The perfume of flowers blows not against the wind,
nor does the fragrance of sandalwood, tagara and jasmine
but the fragrance of the virtuous blows against the wind;
the virtuous man pervades every direction. -- 54

54. Hương cc loại hoa thơm,
Khng thể bay ngược gi,
Hương người đức hạnh đ,
Ngược gi bay mun phương.

54 - Le parfum des fleurs ne remonte pas le vent, non plus le parfum du bols de santal, du Tagara ou du jasmin ; Le parfum de l'attentif peut remonter le vent ; l'homme excellent parfume toutes les directions.

54. Der Dufthauch keiner Blume verbreitet sich gegen den Wind, eben  nicht Sandelholz, Jasmin, Tagara; Der Hauch des Guten dagegen, der verbreitet sich gegen den Wind; Der Redliche weht einen Hauch in alle Richtungen.

 

55.        Hương chin đn, hương đa gi la, hương bạt tất kỳ(46), hương sen xanh, trong tất cả thứ hương chỉ thứ hương đức hạnh hơn cả.

 

CT (46):  Bạt tất kỳ (Vassiky) l vũ qu hoa.

 

Sandalwood, tagara, lotus, jasmine:
above all these kinds of fragrance,
the perfume of virtue is by far the best. -- 55

55. Hương chin đn, gi la,
Hương sen v vũ qu,
Ngần ấy loại hương vị,
Khng snh bằng giới hương!

55 - Le parfum du bols de santal, du Tagara , du lotus ou du jasmin, ne peut tre compar celui de vertu.

55. Sandelholz, Tagara, Lotus oder Jasmin: Unter diesen Dften ist der Hauch der Tugend der beste.

 

56.        Hương chin đn, hương đa gi la đều l thứ hương vi diệu nhưng khng bằng thứ hương đức hạnh xng ngt tận chư thin.

 

Of little account is the fragrance of tagara or sandal;
the fragrance of the virtuous,
which blows even amongst the gods, is supreme. -- 56

56. Hương chin đn, gi la,
Chưa phải l thơm phức,
Hương người c giới đức,
Xng ngt cả chư thin.

56 - Le parfum du bols de santal, du Tagara , compte peu celui dune personne de vertu, qui monte au monde des saints.

56. Fast nichts ist dieser Wohlgeruch von Sandelholz, Tagara, whrend der Hauch des Tugendhaften zu den Gttern weht  alles berragend.

 

57.        Người no thnh tựu cc giới hạnh, hằng ngy chẳng bung lung, an trụ trong chnh tr v giải thot, th c ma khng thể dm ng được.

 

Maara finds not the path of those
who are virtuous, careful in living,
and freed by right knowledge. -- 57

57. Những ai sống đức hạnh,
Cẩn trọng v trang nghim,
Giải thot bằng chnh tr,
c ma khng thể tm.

57. Mara ne peut pas poursuivre le chemin dune personne de vertu, pleine de vigilance, libre par sagesse.

57. Jene, die ihre Tugend vervollkommnet haben, die in Wachsamkeit                       verweilen, die durch rechtes Wissen befreit sind, so kann Mara  ihren Spuren nicht folgen.

 

58.   Như từ trong đống bn nhơ vất bỏ trn đường lớn sinh ra hoa sen thanh khiết ngọt ngo, lm đẹp mọi người .

 

As upon a heap of rubbish thrown on the highway,
a sweet-smelling lovely lotus may grow -- 58

58. Giữa đống rc bẩn thỉu,
Vất bỏ bn đường hoang,
Hoa sen thơm ngo ngạt,
ẹp lng khch qua đng.

58- Sur un tas d ordures, jet sur la grand route, un lotus charmant au doux parfum peut plaire au passant.

58. Mitten in einem Abfallhaufen, der in den Straengraben geworfen wurde, wchst  ein Lotus  von reinem Geruch,  das Herz der Passante erfreuend.

 

59.   Cũng thế, chỉ từ nơi chốn phm phu ngu muội mới sản sanh những vị đệ tử bậc Chnh gic, đem tr tuệ soi sng thế gian.

 

Even so amongst worthless beings,
a disciple of the Fully Enlightened One
outshines the blind worldlings in wisdom. -- 59

59. Cũng vậy giữa nhn gian,
Ngập trn rc trần thế,
ệ tử bậc chnh gic,
Soi sng khắp quần m.

59 - De mme que sur un tas d ordures de la vie, parmi le rebut des tres, un disciple du  Pleinement veill clipse par sa sagesse les mondains aveugles.

59.  So glnzt inmitten der Abfall Gleichen, den gewhnlichen und blinden Leuten,  der Schler des Erwachten mit Weisheiten.

 

Phẩm V

BAALA VAGGA - FOOLS - PHẨM NGU


 

60.    Đm rất di với người mất ngủ, đường rất xa với kẻ lữ hnh mỏi mệt; Cũng thế, dng lun hồi(47) sẽ tiếp nối mi với kẻ ngu si khng minh đạt Chnh php.

 

CT (47):  Lun hồi (samsara) chỉ sự sanh tử lun chuyển mi khng ngừng.

 

Long is the night to the wakeful;
long is the league to the weary;
long is Sa'msaara to the foolish
who know not the Sublime Truth. -- 60

60. Mất ngủ thấy đm di,
Mệt nhoi thấy đường xa,
Kẻ ngu lun hồi mi,
Chnh php biết đu l!

60 - Longue est la nuit pour celui qui veille ; longue est la lieue pour celui qui est las ; longue cette errance (samsara) pour le stupide qui ne connat pas l'Excellente vrit.

60. Lang ist fr den Schlaflosen die Nacht; Lang ist fr den Erschpften eine Meile; Fr Narren, in Unkenntnis des wahren Dhamma ist Samsara lang.

 

61.    Khng gặp kẻ hơn mnh cũng khng gặp kẻ ngang mnh để kết bạn, th quyết ch ở một mnh cn  hơn kết bạn với người ngu.

 

If, as the disciple fares along,
he meets no companion who is better or equal,
let him firmly pursue his solitary career.
There is no fellowship with the foolish. -- 61

61. Nếu tm khng gặp bạn,
Hơn mnh hay ngang mnh,
Th quyết sống một mnh,
Chớ thn cận kẻ ngu.

61 - Si, quand il va, il ne rencontre pas un compagnon qui lui est suprieur ou gal, quil s'affermisse dans sa course solitaire ; il n'y a pas de compagnonnage avec un fou.

61. Wenn du auf deinem Weg keinen Ebenbrtigen, keinen Besseren triffst, setze deinen Weg fort,  entschlossen  und allein; Mit Narren sollte keine Verbindung geben.

 

62. Đy l con ta, đy l ti sản của ta, kẻ phm phu thường lo nghĩ như thế; nhưng chẳng biết chnh ta cn khng c, huống l con ta hay l ti sản ta.

"Sons have I; wealth have I":
Thus is the fool worried.
Verily, he himself is not his own.
Whence sons? Whence wealth? -- 62

62. Con ta, ti sản ta,
Kẻ ngu mi lo xa,
Chnh ta cn khng c,
Ti sản, con đu ra?

62 J'ai des enfants ! J'ai des biens, ainsi le stupide se tracasse ; En vrit, lui, lui-mme n'est pas lui, qui les enfants, qui les biens ?

62. "Ich habe Kinder, ich habe Besitz", so qult der Narr sich ab; Wenn nicht einmal er selber sich gehrt,  wie dann Kinder? Wie dann Reichtum?

 

63.  Ngu m tự  biết mnh ngu tức l tr, ngu m xưng rằng tr, chnh đ mới thật l ngu.

 

The fool who knows that he is a fool
is for that very reason a wise man;
the fool who thinks that he is wise
is called a fool indeed. -- 63

63. Người ngu biết mnh ngu,
Nhờ vậy thnh c tr,
Người ngu cho mnh tr,
Thật đng gọi ch ngu!

63 - Un stupide qui pense qu'il est un stupide est pour cette raison mme un sage ;
Le stupide qui pense qu'il est un sage est appel vraiment un stupide.

63. Ein Dumm, der sprt, da er ein Dumme ist, ist zumindest weise; Ein Dumme jedoch, der sich fr weise hlt, wird zu Recht  ein Dumme genannt.

 

  1.  Người ngu suốt đời gần gũi ngưi tr, vẫn chẳng hiểu g Chnh php, v như ci muỗng mc canh chẳng bao giờ biết được mi vị canh.

 

Though a fool, through all his life,
associates with a wise man,
he no more understands the Dhamma
than a spoon (tastes) the flavour of soup. -- 64

64. Kẻ ngu dầu trọn đời,
Thn cận với người tr,
Cũng khng hiểu php vị,
Như muỗng trong nồi canh.

64 - Quoique, toute sa vie, un fou s'associe un sage il ne comprendra pas plus le Dhamma  qu'une cuillre ne connat la saveur de la soupe.

64. Wenn der Narr sogar sein ganzes Leben mit dem Weisen verbringt, nimmt er nichts vom Dhamma wahr,  wie der Lffel nichts  vom Geschmack der Suppe hat.

 

  1.  Người tr gần gũi với người tr  trong khoảng khắc cũng hiểu được Chnh php, chẳng khc g ci lưỡi mới tiếp xc với canh đ biết được mi vị của canh.

 

Though an intelligent person,
associates with a wise man for only a moment,
he quickly understands the Dhamma
as the tongue (tastes) the flavour of soup. -- 65

65. Người tr với người tr,
Gần nhau trong pht giy,
Chnh php nhận ra ngay,
Như lưỡi nếm canh vậy.

65 - Si, seulement pour un moment, une personne intelligente sassocie un sage, elle comprend rapidement le Dhamma comme la langue connat la saveur de la soupe.

65. Wenn der Einsichtige nur einen Augenblick mit dem Weisen verbringt, nimmt er den Dhamma sofort wahr,  wie die Zunge den Geschmack der Suppe fhlt.

 

  1.  Kẻ phm phu v khng gic tri nn đi chung với cừu địch một đường; Cũng thế, những người tạo c nghiệp nhất định phải cng c nghiệp chịu khổ bo.

 

Fools of little wit move about
with the very self as their own foe,
doing evil deeds
the fruit of which is bitter. -- 66

66. Kẻ ngu si thiếu tr,
Tự ng ha ra th,
c nghiệp tạo lần hồi,
Phải chịu quả cay đắng.

66 - Les fous de petit jugement errent avec leur propre soi comme leur propre ennemi, faisant de mauvaises actions dont le fruit est amer.

66. Narren mit geringer Einsicht sind ihre eigenen Feinde, whrend sie durchs Leben schreiten und Schlechtes tun, was bittere Frchte bringt.

 

  1.  Người gy điều bất thiện, lm xong ăn năn, khc lc nhỏ lệ dầm dề, v biết mnh sẽ thọ lấy quả bo tương lai(48).

 

CT (48):  Thọ quả bo lnh dữ trong tương lai tức l thn dị thục (vipaka); ở đy chỉ ring c quả.

 

That deed is not well done when,
after having done it, one repents,
and when weeping, with tearful face,
one reaps the fruit thereof. -- 67

67. Người tạo nghiệp bất thiện,
Lm xong sanh ăn năn,
Mắt đẫm lệ than rằng,
Phải chịu quả cay đắng.

67 Quant on achve une mauvaise action, on s'en repent aprs, et le fruit de laquelle on mrit, pleurant, le visage plein de larmes.

67. Wenn ihr eine schlechte Tat begeht, die ihr, wenn ihr sie begangen habt, bereut, deren Frucht ihr weinend erntet, mit trnenberstrmtem Gesicht.

 

  1. Người tạo cc nghiệp thiện, lm xong chẳng ăn năn, cn vui mừng hớn hở, v biết mnh sẽ thọ lấy quả bo tương lai.(49)

 

CT (49):  Đy chỉ thiện quả.

 

That deed is well done when,
after having done it, one repents not,
and when, with joy and pleasure,
one reaps the fruit thereof. -- 68

68. Người tạo được thiện nghiệp,
Lm xong khng ăn năn,
Hoan hỷ, lng phơi phới,
Hi quả phc thường hằng.

68 Quand on achve une bonne action, on ne s'en repent pas aprs ; on ceuille le fruit de laquelle avec joie et plaisir.

68. Wenn ihr eine gute Tat begeht, die ihr, wenn ihr sie begangen habt, nicht bereut, deren Frucht ihr dankbar erntet,  mit glcklichem Herzen.

 

69.  Khi c nghiệp chưa thnh thục, người ngu tưởng như đường mật ; nhưng khi c nghiệp đ thnh thục, họ nhất định phải chịu khổ đắng cay.

As sweet as honey is an evil deed,
so thinks the fool so long as it ripens not;
but when it ripens, then he comes to grief. -- 69

69. c nghiệp chưa chn muồi,
Kẻ ngu tưởng đường mật,
c nghiệp khi chn thật,
Kẻ ngu gnh khổ đau.

69 - Aussi doux que le miel, ainsi pense le fou d'une mauvaise action qui n'a pas mri, mais quand cela arrive alors il va vers la peine.

69. Solange Schlechtes noch reifen mu, hlt der Narr es irrtmlich fr Honig; Aber wenn dieses Schlechte reif wird, verfllt der Narr dem Leid.

 

  1.  Từ thng ny qua thng khc, với mn ăn bằng đầu ngọn cỏ c sa (cỏ thơm) (50) , người ngu c thể lấy ăn để sống, nhưng việc ấy khng c gi trị bằng một phần mười su của người tư duy Chnh php(51).

 

CT (50) : C sa (kusa) tn cỏ thơm, nguyn văn l Kusag-gena, tức l dng đầu ngọn cỏ c sa.

CT (51) : Người tư duy Chnh php  (Sankhata dhamman) l người thm nhập Chnh php, đy l người gic ngộ Tứ đế.

 

Month after month a fool may eat only as much food
as can be picked up on the tip of a kusa grass blade;
but he is not worth a sixteenth part of them
who have comprehended the Truth. -- 70

70. Kẻ ngu sống hằng thng,
Nhờ ngọn cỏ c-sa,
Chưa bằng phần mười su,
Người hiểu chnh php m!

70 - Mois aprs mois, un fou peut bien manger sa nourriture avec un brin d'herbe prcieux Kusa, mais il ne vaut pas le seizime de ceux qui ont compris leDhamma.

70. Monat um Monat mag der Narr Grasspitze wertvoller Nahrung essen; er wre dennoch nicht den sechzehnten Teil derer wert, die den Dhamma ergrndet haben.

 

  1.  Người cất sữa b khng chỉ sng chiều đ thnh vị đề hồ(52)  được; Cũng thế, kẻ phm phu tạo nghiệp c tuy chẳng cảm thụ c quả liền, nhưng nghiệp lực vẫn m thầm theo họ như lửa ngn giữa tro than.

CT (52):  Muốn sữa đng đặc thnh đề hồ (da ua) khng phải một ngy một đm m đng được kịp.

Verily, an evil deed committed does not immediately bear fruit,
just as milk curdles not at once;
smouldering, it follows the fool
like fire covered with ashes. -- 71

71. c nghiệp chưa kết tri,
Như sữa chưa đng ngay,
Nung đốt kẻ ngu ny,
Tựa lửa phủ tro vậy.

71 - En vrit, une mauvaise action commise ne porte pas immdiatement son fruit,
de mme que le lait ne caille pas de suite, couvant, il suit le fou, comme le feu couvert par les cendres.

71. Eine schlechte Tat, die begangen wurde, kommt nicht --wie fertige Milch-- gleich zum Vorschein; Sie folgt dem Narren, schwelend wie Feuer, das unter der Asche verborgen ist.

 

  1.  Kẻ phm phu muốn c được tri thức, danh vọng m hnh động lại dẫn tới tiu vong, hạnh phc bị tổn hại m tr tuệ(53) cũng tiu tan.

 

CT (53):  Trong Hn văn chữ ny cũng gọi l đầu thủ, đầu no.

 

To his ruin, indeed, the fool gains knowledge and fame;
they destroy his bright lot and cleave his head. -- 72

72. Kiến thức v danh vọng,
Trở lại hại kẻ ngu,
Tiu diệt ngay vận tốt,
Bửa nốt cả đầu ngu.

72 - Le fou, vraiment pour sa ruine, gagne connaissance et renomme ; Elles dtruisent son brillant destin et fendent sa tte.

72. Nur zu seinem Verderben wird dem Narren Kentnisse und Ruhm zuteil; Kentnisse und Ruhm plndern jedoch sein strahlendes Glck und sprengen ihm den Kopf.

 

  1.  Kẻ ngu thường muốn hư danh : chỗ ngồi cao trong Tăng chng, viện chủ trong Tăng viện, muốn mọi người đến cng dường.

 

The fool will desire undue reputation,
precedence among monks,
authority in the monasteries,
honour among other families. -- 73

73. Kẻ ngu ham danh ho,
Khoi ngồi trước sa mn,
Ưa quyền trong tu viện,
Thch mọi người suy tn.

73 - Le fou dsire une rputation indue, priorit parmi les moines, autorit dans les monastres, honneurs parmi les autres.

73. Der Dumme will einen unverdienten Rang, eine Vorzugsstellung  unter den Mnchen, Einflu innerhalb der Klster, Ehrerbietung  von Laienfamilien.

 

  1.  Hy để cho người Tăng kẻ tục nghĩ rằng : Sự ny do ta lm, mọi việc lớn nhỏ đều theo lệnh của ta; Kẻ ngu cứ tưởng lầm như thế nn lng tham lam ngạo mạn tăng hoi.

 

 Let both laymen and monks think,
"by myself was this done;
in every work, great or small, let them refer to me".
Such is the ambition of the fool;
his desires and pride increase. -- 74

74. Hy để cả tăng tục,
Cho rằng: "Việc ta lm,
Mặc d lớn hay nhỏ,
ều phải theo ta."
Kẻ ngu m kht vọng,
Dục, mạn lớn dần ra.

74 - Que tant les lacs que les moines pensent que par moi-mme ceci fut fait ;
Pour chaque ouvrage, petit ou grand, qu'ils se rapportent moi  ; Telle est la pense du fou; son dsir et son orgueil augmentent.

74. "Laien sowie Mnche sollen denken, da ich allein all dies getan habe; Mge nur ich festlegen, was Soll ist und was nicht" ;  so ist die Ambition eines Narren ; so wachsen auch  seine Begierde und sein Stolz.

 

  1.  Một đng đưa tới thế gian, một đng đưa tới Niết bn, hng Tỷ kheo đệ tử Phật hy biết r như thế ; chớ nn tham đắm thế lợi , hy chuyn ch  vo đạo giải thot.

 

Surely the path that leads to worldly gain is one,
and the path that leads to Nibbaana is another;
understanding this,
the bhikkhu, the disciple of the Buddha,
should not rejoice in worldly favours,
but cultivate detachment. -- 75

75. ường ny đến thế gian.
ường kia đến Niết bn.
Tỳ kheo, đệ tử Phật,
Phải thức r rng.
ừng đắm say thế lợi.
Hy tu hạnh ly tham.

75 - Srement le chemin qui mne au gain mondain est un, et le chemin qui mne au Nirvana est autre ; Comprenant ainsi, le bhikkhou, le disciple de Bouddha ne doit pas se rjouir en faveurs mondaines, mais doit cultiver la retraite.

75. Der Weg zu materiellem Gewinn geht in die eine Richtung, der Weg zur geistigen Befreiung in die andere; Da er dies erkennt, sollte der Mnch, ein Schler des Erwachten, keinen Geschmack finden an weltliche Gaben, sondern sich ben in  Abgeschiedenheit.

 

Phẩm VI

PANDITA VAGGA - THE WISE - PHẨM HIỀN TR (54)

CT (54):  Bản chữ Nhật dịch l Hiền phẩm.

                                           


    

76.  Nếu gặp được người hiền tr chỉ by lầm lỗi v khiển trch mnh những chổ bất ton, hy nn kết thn cng họ,  xem như bậc tr thức chỉ cho kho tng bảo vật; Kết thn với người tr lnh m khng dữ.

 

Should one see a wise man,
who, like a revealer of treasure,
points out faults and reproves;
let one associate with such a wise person;
it will be better, not worse,
for him who associates with such a one. -- 76

76. Nếu gặp bậc hiền tr,
Chỉ trch điều lỗi lầm,
Hy tha thiết kết thn,
Như người chỉ kho bu,
Kết thn người như vậy,
Khng xấu, tốt hơn nhiều.

76 - Si quelquun voit un homme sage qui, comme s'il indiquait un trsor, fait remarquer les fautes et les rprouve, qu'il associe avec une telle sage personne ; le meilleur sera, non le pire, pour celui qui suivra une telle personne.

76. Begegnet einen Weisen, der, wenn er eure Fehler sieht,  euch zurechtweist, bleibt bei solchen Weisen, der Schtze zeigt; Fr denjenigen, der bei einem solchen Weisen bleibt, wird alles besser, nicht schlechter.

 

77.  Những người kho khuyn răn dạy dỗ, can ngăn tội lỗi kẻ khc, đuợc người lnh knh yu bao nhiu th bị người dữ ght bỏ bấy nhiu.

 

Let him advise, instruct,
and dissuade one from evil;
truly pleasing is he to the good,
displeasing is he to the bad. -- 77

77. Những ai thường khuyn dạy,
Ngăn chận tội c sanh,
ược người hiền tn thnh,
Bị kẻ c ght bỏ.

77 - Qu'il avise, instruise et dissuade du mal, il est aim de l'homme intelligent, mais dtest par le stupide.

77. Jemand, der euch ermahnt, belehrt, von schlechten Umgangsformen wegfhrt, wird bewundert von Weisen, aber bekmpft von Narren.

 

78.  Chớ nn kết bạn với người c, chớ nn kết bạn với người km hn; hy nn kết bạn với người lnh, với người ch kh cao thượng(55).

 

CT (55):  Người khng cn điều c ở thn khẩu nữa, chuyn việc tế độ chng sanh.

 

Associate not with evil friends,
associate not with mean men;
associate with good friends,
associate with noble men. -- 78

78. Chớ thn bạn xấu c.
Chớ thn kẻ đ hn,
Hy thn bạn hiền lnh.
Hy thn người cao thượng.

78 - Ne vous associez pas avec de mauvais amis ou avec des hommes mdiocres, associez-vous avec des amis bons et des hommes excellents.

78. Lat euch nicht mit schlechten Freunden ein; Lat euch nicht mit Niedertrchtigen ein; Lat euch mit bewundernswerten Freunden ein; Lat euch mit den Besten ein.

 

79. Được uống nước Chnh php th tm thanh tịnh an lạc, nn người tr thường vui mừng nghe thnh nhơn(56) thuyết php.

CT (56) :  Chư Phật v A la hn.

He who imbibes the Dhamma
abides in happiness with mind pacified;
the wise man ever delights in the Dhamma
revealed by the Ariyas. -- 79

79. Ai thấm nhuần chnh php,
Người ấy tm an bnh,
Bậc tr vui chnh php,
Do thnh nhơn thuyết minh.

79 - Celui qui s'abreuve profondment au Dhamma demeure en bonheur ; Avec son esprit clarifi, le sage constamment se rjouit dans leDhamma rvl par les saints.

79. Wenn man den Dhamma trinkt, vom Dhamma erfrischt ist, lebt man friedlich, mit klarem Bewutsein und ruhig; Am Dhamma, der von den Erhabenen dargelegt wird, erfreut sich immer der Weise.

 

80. Người tưới nước lo dẫn nước, thợ lm cung tn lo uốn cung tn, thợ mộc lo nảy mực đo cy, cn người tr th lo tự điều phục lấy mnh(57).

 

CT (57):  Khắc chế năm căn đừng cho thấy, nghe, ngửi, nếm, xc điều quấy.

 

Irrigators lead the waters;
fletchers bend the shafts;
carpenters bend the wood;
the wise control themselves. -- 80

80. Người đem nước dẫn nước,
Tay lm tn vt tn,
Thợ mộc uốn gỗ bền,
Bậc tr tự điều phục.

80 - Les irrigateurs conduisent les eaux, les faiseurs de flches faonnent les flches, les charpentiers courbent le bols, les sages se contrlent eux-mmes.

80. Bewsserungsbauer lenken das Wasser; Pfeilmacher gltten den Schaft des Pfeils; Zimmerleute hobeln das Holz; Die Weisen beherrschen sich selbst.

 

81. Như ngọn ni kin cố, chẳng bao giờ bị gi lay, những lời phỉ bng hoặc tn dương chẳng bao giờ lay động được người đại tr.

 

As a solid rock is not shaken by the wind,
even so the wise are not ruffled
by praise or blame. -- 81

81. Như tảng đ kin cố,
Khng gi no chuyển lay,
Bậc tr cũng thế ny,
Khen ch chả dao động.

81 - De mme qu'un roc solide n'est pas branl par le vent, ainsi le sage nest pas agit par louange ou blme.

81. Wie eine einzelne Felsplatte sich nicht im geringsten im Wind rhrt, so werden die Weisen nicht bewegt  von Lob oder  von Tadel.

 

82.  Như hồ nước su, yn lặng trong sạch, những người c tr sau khi nghe Php, tm họ cũng thanh tịnh v yn lặng.

 

Just as a deep lake is clear and still,
even so, on hearing the teachings,
the wise become exceedingly peaceful. -- 82

82. Như hồ nước su thẳm,
Yn lặng v trong xanh,
Bậc tr nghe gio php,
Tm thanh tịnh an lnh.

82 - Ainsi qu'un lac est profond, clair et tranquille, le sage devient parfaitement clarifi et pacifi en entendant le Dhamma.

82. Wie ein tiefer See, klar, unbewegt und ruhig, so werden die Weisen klar, ruhig, wenn sie die Worte des Dhamma hren.

 

83.  Người lnh thường xa la m khng bn đến những điều tham dục; Kẻ tr khng cn niệm mừng lo, nn chẳng bị lay động v khổ, lạc.

The good give up (attachment for) everything;
the saintly prattle not with sensual craving:
whether affected by happiness or by pain,
the wise show neither elation nor depression. -- 83

83. Hiền giả bỏ tất cả,
Thnh giả xả i dục,
Khổ đau hay hạnh phc,
Tr giả chả mừng lo.

83 - L'homme excellent abandonne l'attachement pour toutes choses, l'homme pur ne bavarde pas avec des penses de dsir ; atteint par le bonheur ou la souffrance , le sage ne montre ni exaltation ni dpression.

83. berall, wirklich, halten sich die Redlichen abseits, die Heiligen plappern nicht in Hoffnung auf sinnlichen Gewinn; Wenn sie einmal von Freude  einmal von Leid  getroffen werden, zeigen die Weisen  weder Hochstimmung noch Niedergeschlagenheit.

 

84.  Khng v mnh cũng khng v người để lm chuyện c; khng v cầu con trai, giu c hay mưu việc thin hạ để lm việc c; khng v cầu phồn vinh cho mnh bằng những phương tiện bất chnh; Người ny thật l người giới hạnh, tr tuệ v chn chnh.

 

Neither for the sake of oneself
nor for the sake of another
(does a wise person do any wrong);
he should not desire son, wealth or kingdom
(by doing wrong):
by unjust means he should not seek his own success.
Then (only) such a one is indeed virtuous,
wise and righteous. -- 84

84. ừng v mnh v người,
Lm điều g sai tri,
ừng mong cầu con ci,
Ti sản hay đất đai,
Bằng hnh động lầm sai,
Thnh cng do bất chnh,
Người ấy thật đức hạnh,
Tr tuệ v chn thnh.

84 - Ni par gard pour soi, ni par gard pour un autre, un sage ne doit faire aucun mal ; il ne doit pas dsirer des enfants, des richesses, un royaume, en faisant le mal ;
Par des moyens injustes, il ne doit pas dsirer le succs ; un tel homme est vraiment moral, sage et droit.

84. Jemand dem nicht--weder fr sich noch fr andere-- nach  Reichtum, einem Kind, einem Knigreich, persnlicher Erfllung durch unredliche Mittel verlangt: so jemand ist redlich, reich an Tugend und  Weisheiten.

 

85. Trong đm nhn quần, một t người đạt đến bờ kia(58), cn bao nhiu người khc th đang quanh quẩn tại bờ ny (59).

 

CT (58):  Cảnh giới Niết bn.

CT (59):  Cảnh giới sanh tử.

 

Few are there amongst men
who go Beyond;
the rest of mankind
only run about on the bank. -- 85

85. t người giữa nhn loại,
ến được bờ bn kia,
Bao nhiều người cn lại,
Quanh bờ bn ny ka!

85 - Peu parmi les hommes vont l'Autre Rive, le reste des humains court et l sur cette rive.

85. Wenige gibt es, die das Andere Ufer erreichen;  Die anderen  hetzen einfach an diesem Ufer entlang.

 

86. Những người hay thuyết php, theo Chnh php tu hnh, th được đạt tới bờ kia, thot khỏi cảnh giới t ma kh thot(60).

 

CT (60):  Cảnh giới sanh tử. Cu ny nghĩa lin quan với cu trn.

 

But those who act rightly according to the teaching,
which is well expounded,
those are they who will reach the Beyond - Nibbaana -
(crossing) the realm of passions, so hard to cross. -- 86

86. Ai tu tập đng php,
ược thuyết giảng r rng,
Sẽ đạt đến Niết bn,
Vượt ci dục kh vượt.

86 - Il y a ceux qui agissent droitement, en accord avec le Dhamma, qui est bien expos, ce sont ceux qui atteindront l'Autre Rive (traversant) le royaume de La Mort Mara si difficile traverser.

86. Jene aber, die Dhamma praktizieren, in bereinstimmung mit dem vorzglich gelehrten Dhamma werden das Reich des Todes berschreiten, das so schwer zu berschreiten ist.

 

87. Người tr hy mau từ bỏ hắc php (c php), tu tập bạch php (thiện php), xa gia đnh nhỏ hẹp, xuất gia sống độc thn theo php tắc Sa mn.

Coming from home to the homeless,
the wise man should abandon dark
and cultivate the bright. -- 87

87. Người tr bỏ php đen,
Tu tập php trắng cả,
Từ gi nh, xuất gia,
Vui viễn ly, tịch tịnh.

87. Allant du foyer l'tat sans foyer, l'homme sage doit abandonner les tats sombres et cultiver les brillants ; il doit chercher un grand dlice dans la Retraite, si tranquille.

87. Der Weise sollte dunkle Gepflogenheiten aufgeben und lichte entwickeln, nachdem er aus dem Haus in die Heimatlosigkeit, die Abgeschiedenheit gegangen ist, an der er Ruhe findet.

 

88. Người tr cần gột sạch cấu uế trong tm, cầu ci vui Chnh php, xa la ngũ dục, chẳng cn vướng mắc chi.

 

He should seek great delight in detachment (Nibbaana),
so hard to enjoy.
Giving up sensual pleasures, with no impediments,
the wise man should cleanse himself
of the impurities of the mind. -- 88

88. Từ bỏ mọi dục lạc,
Giải thot hết chướng phiền,
Người tr nn trước tin,
Thanh lọc tm nhiễm.

88. Abandonnant les plaisirs sensuels sans empchements, l'homme sage doit se nettoyer lui-mme des souillures de lesprit.

88. Dort sollte er sich nach Freude sehnen, indem er Begierde aufgibt--  er, der nichts hat; Er sollte sich reinigen von dem, was den Geist verunreinigt.

 

89. Người no chnh tm tu tập cc php gic chi(61) , xa la tnh cố chấp(62), rời bỏ tm nhiễm i, diệt hết mọi phiền no(63) để trở nn sng suốt, th sẽ chứng Niết bn ngay trong đời hiện tại.

 

Whose minds are well perfected
in the Factors of Enlightenment,
who, without clinging,
delight in "the giving up of grasping" (i.e., Nibbaana),
they, the corruption-free, shining ones,
have attained Nibbaana even in this world. -- 89

89. Ai chnh tm tu tập.
Hnh php Thất gic chi,
Từ bỏ tm i nhiễm,
Vui đoạn tnh chấp tr,
Sẽ thanh tịnh sng chi,
ạt Niết bn đời nay

89 - Ceux dont la psych a bien accompli les sept facteurs de l'Eveil, ceux qui sans s'attacher se rjouissent dans la renonciation du dsir, ceux-l, les libres de corruption, les resplendissants, ont atteint le Nirvana mme en ce monde.

89. Diejenigen, deren Geist voll entwickelt ist in den Sieben Bestandteilen der Erleuchtung, die sich an Nicht-Anhaften erfreuen, indem sie Ergreifen aufgeben, strahlend:  sie erreichen Nirwana in dieser Welt.

 

Phẩm VII

ARAHANTA VAGGA - THE WORTHY - PHẨM A-LA-HN (64)

CT (64):  A la hn (Arahant) tức l bậc thnh đ dứt hết phiền no, chứng Niết bn, khng bị sanh tử nữa.


 

90.    Người đ giải thot hết thảy, đ dứt hết thảy buộc rng(65), l người đi đường đ đến đch(66),  chẳng cn chi lo sợ khổ đau.

 

CT (65):  Tri buộc (Gantha) c bốn thứ : Tham (Abhijjha), sn (Vijjapada), giới cấm thủ (Sibbhataparomas), kiến thủ (Idan saccabhinivesa).

CT (66):  Con đường hữu vi lậu nghiệp đ đi cng. C chỗ gọi l cc lậu đ dứt sạch, việc tu hnh đ xong, phạm hạnh đ thnh lập.

 

For him who has completed the journey,
for him who is sorrowless,
for him who from everything is wholly free,
for him who has destroyed all ties,
the fever (of passion) exists not. -- 90

90. Ai đi đường đến đch,
Diệt trừ hết ưu sầu,
Giải thot mọi rng buộc,
Tham dục chẳng cn đu.

90 - Pour celui qui a achev le voyage ; pour celui qui est sans chagrin ; pour celui qui est entirement libr de toutes choses ; pour celui qui a dtruit toutes les attaches, la fivre de la passion n'existe pas .

90. Bei dem, der den ganzen Weg gegangen ist, frei von Leid ist, vllig befreit ist in jeglicher Hinsicht, alle Fesseln abgeworfen hat: bei ihm  wird kein Fieber der sinnlichen Begierde gefunden.

 

91.    Kẻ dũng mnh chnh niệm, tm khng ưa thch tại gia ; v như con ngỗng trời, khi ra khỏi ao, chng bỏ lại ci ao hồ khng cht nhớ tiếc(67).

 

CT (67):  Con ngỗng mỗi khi ra khỏi ao th chẳng cn nghĩ tưởng đến mồi, cỏ, nước trong ao l của mnh. Vị A la hn đ xuất gia rồi th khng cn luyến tưởng tới gia ti của cải nữa.

 

The mindful exert themselves.
To no abode are they attached.
Like swans that quit their pools,
home after home they abandon (and go). -- 91

91. Ai nỗ lực chnh niệm,
Khng lưu luyến nơi no,
Như ngỗng trời rời ao,
Từ bỏ mọi chỗ tr.

91 - Les attentifs s'exercent sur eux-mmes, aucune demeure ils ne sont attachs ;
Comme des cygnes quittent leur tang, ils abandonnent abri aprs abri sans regret.

91. Die Achtsamen mhen sich stndig, sind an nichts gebunden; Sie geben jedes Zuhause auf, wie Schwne, die von einem See ohne Wehmut abheben.

 

92.    Những vị A la hn khng chất chứa ti sản(68) , biết r mục đch sự ăn uống(69), tự tại đi trong cảnh giới "khng, v tướng, giải thot"(70), như chim bay giữa hư khng, kh tm thấy dấu vết.

CT (68):  Chẳng cn hoạt động theo nghiệp lực.

CT (69):  Biết r sự ăn uống l cốt để duy tr tnh mạng m tu hnh.

CT (70):  Chứng được Niết bn gọi l giải thot (Vimokha) ; lại gọi l khng (Sinnta), v khng cn tham, sn, si, phiền no ; lại gọi l v tướng (Animitta) v từ nay đ được tự tại khng cn đắm trước tưởng tham dục.

 

They for whom there is no accumulation,
who reflect well over their food,
who have Deliverance, which is Void and Signless,
as their object
- their course like that of birds in the air, 
cannot be traced. -- 92

92. Ai từ bỏ tch lũy,
Qun tưởng khi uống ăn,
Khng - v tướng - giải thot,
Theo hướng đ tu hnh,
Như giữa trời chim lượn,
Tm đu ra mối manh!

92 - Ceux qui n'accumulent pas les activits karmiques et les possessions, qui sont bien attentifs durant les repas, mditent sur la Vacuit, le Sans-Forme, la Dlivrance, leur chemin ne peut tre trac, comme celui des oiseaux dans l'air.

92. Sie horten Habseligkeiten nicht, sie bewahren Achtsamkeit beim Essen, meditieren ber Leerheit,   Formlosigkeit  und Befreiung; Demnach kann ihre Spur, wie die der Vgel durch die Luft,  nicht verfolgt werden.

 

93.    Những vị A la hn đ dứt sạch cc lậu hoặc(71), khng tham đắm uống ăn, tự tại đi trong cảnh giới "khng, v tướng, giải thot" như chim bay giữa hư khng, kh tm thấy dấu vết.

 

CT (71):  Lậu c bốn thứ : dục lậu (Kamasava), hữu lậu (Bhavasava), kiến lậu (Ditthasava), v minh lậu (Avijjasava).

 

He whose corruptions are destroyed,
he who is not attached to food,
he who has Deliverance, which is Void and Signless,
as his object
- his path, like that of birds in the air,
cannot be traced. -- 93

93. Ai dứt trừ lậu hoặc,
Ăn uống chẳng tham tranh,
Khng - v tướng - giải thot,
Theo hướng đ tu hnh,
Như giữa trời chim lượn,
Tm đu ra mối manh!

93 - Celui dont les Purulences sont dtruites, qui nest pas attach la nourriture, dont l'objet est la Vacuit, le Sans-Forme, la Dlivrance, son chemin ne peut tre trac, comme celui des oiseaux dans l'air.

93. Sie beenden  Unreinheiten, bewahren Mssigkeit beim Essen, meditieren ber Leerheit, Formlosigkeit  und Befreiung; Demnach kann ihre Spur, wie die der Vgel durch die Luft,  nicht verfolgt werden.

 

94.    Những vị A la hn đ tịch tịnh được cc căn như tn kỵ m đ điều luyện được ngựa lnh, nn khng cn phiền no ng mạn, được hng nhơn thin knh mộ.

He whose senses are subdued,
like steeds well-trained by a charioteer,
he whose pride is destroyed
and is free from the corruptions,
- such a steadfast one even the gods hold dear. -- 94

94. Ai nhiếp hộ cc căn,
Như chiến m thuần thục,
Mạn trừ, lậu hoặc dứt,
Chư thin cũng knh phục.

94 - Celui dont les sens sont contrls, tels des coursiers bien entrans par le conducteur de char, celui dont l'orgueil est dtruit et qui est libre de Purulences , de tels hommes fermes, mme les Dieux les tiennent pour chers.

94. Er, dessen Sinne gezgelt sind  wie Pferde, die der Wagenlenker gut trainiert hat, dessen Hochmut aufgegeben ist,  frei von Unreimheiten, wird sogar von den Gttern verehrt.

 

95.    Những vị A la hn đ bỏ hết sn hận, tm như ci đất bằng, ch thnh kin cố như nhn đ yết la(72), như ao su khng bn, nn chẳng cn bị lun hồi xoay chuyển.

CT (72):  Nhn đ yết la (Indakhila), nhiều bản dịch l mn hạn (chấn cửa) tức l đặt một tảng đ giữa chổ cửa lớn, dng chấn then cửa để đng cho chắc. C một chỗ ni indakhila theo Phạn tự l indra-khila tức l ci trụ của Nhn đ la (Đế thch). Ở tại chỗ tiến vo thnh, dựng một ci trụ lớn để tượng trưng chỗ ở của Nhn đ la (thần bảo hộ của dn Ấn Độ). Chnh ngy xưa đ dịch l ci trng kin cố, l bảy trng Đế Thch, l đi tọa.

 

Like the earth a balanced
and well-disciplined person resents not.
He is comparable to an Indakhiila.
Like a pool unsullied by mud, is he;
to such a balanced one
life's wanderings do not arise. -- 95

95. Như đất khng hiềm hận,
Như trụ chấn kin tr,
Như hồ khng vẩn đục,
Lun hồi hết chuyển di.

95 - Comme la terre, comme un poteau dIndra, une personne vertueuse et ferme n'est pas branle, elle est comme un tang non souill par la boue ; Pour un tel tre qui ne peut changer, il n'y a plus d'errance.

95. Wie Erde reagiert er nicht mit Hass, bestndig wie ein INDRAS Pfeiler, wie ein See ohne Schlamm; Fr ihn gibt es kein Weitervegetieren.

 

96.    Những vị A la hn nghiệp thường vắng lặng, ngữ nghiệp, hnh nghiệp thường vắng lặng, lại c chnh tr giải thot, nn được an ổn lun.

 

Calm is his mind, calm is his speech, calm is his action,
who, rightly knowing, is wholly freed,
perfectly peaceful, and equipoised. -- 96

96. Người tm thường an tịnh,
Ngn hnh đều tịnh an,
Chnh tr, chơn giải thot,
An tịnh thế hon ton.

96 - Calme est son mental, calme est sa parole, calme son action, de celui qui, ayant la parfaite connaissance, est pleinement libre, parfaitement paisible et quilibr.

96. Ruhig ist sein Geist, ruhig seine Rede, ruhig seine Tat; Jemand, der durch rechtes Wissen befreit ist, ist somit  ganz befriedet.

 

97.    Những vị A la hn chẳng cn phải tin ai(73), đ thấu hiểu đạo v vi, dứt trừ vĩnh viễn nguyn nhn(74)  cng quả bo rng buộc(75), lng tham dục cũng xa la; Thật l bậc V thượng sĩ.

 

CT (73):  V tn (Assaddha) hoặc dịch l bất tn, ni vị Thnh nhn tự mnh chứng biết chứ khng phải do ai lm cho gic ngộ.

CT (74):  Cc nghiệp thiện, nghiệp c trong vng hữu lậu thế gian.

CT (75):  Sanh tử lun hồi.

 

The man who is not credulous,
who understands the Uncreate(Nibbaana),
who has cut off the links,
who has put an end to occasion (of good and evil),
who has all eschewed all desires,
he indeed, is a supreme man. -- 97

97. Khng tin nơi người khc,
Thng đạt l v sanh,
Cắt đứt mọi hệ lụy,
Triệt tiu cc mối manh,
Tận diệt mọi tham i,
Bậc thượng sĩ tu hnh.

97 - L'homme qui n'est pas crdule, qui connat le non-fait (Nirvana), qui a coup les liens des naissances et des morts, qui a mis fin toutes occasions de mal et de bien, qui a renonc tout dsir, celui l est vraiment l'homme suprme.

97. Der Mensch ist nicht leichtglubig, hat das Ungeschaffene erkannt, alle Beziehungen abgeschnitten, hat Abhngigkeiten beendet; so ist  der hervorragendste Mensch auf dem Weg der Vervollkommung.

 

98.    D ở xm lng, d ở ni rừng, d ở đất bằng, d ở ng trũng(76), bất cứ ở chốn no m c vị A la hn th ở đấy đầy cảnh tượng yn vui.

CT (76):  Nguyn văn chp : Nina l chỗ thấp, Thala l chỗ cao.

 

Whether in village, or in forest,
in vale or on hill,
wherever Arahants dwell,
-delightful, indeed, is that spot. -- 98

98. Lng mạc hay ni rừng,
Thung lũng hay đồi cao,
La hn tr chỗ no,
Nơi ấy được an lạc.

98 - Que ce soit dans un village ou dans une fort, dans la valle ou sur la colline, o que les saints Arahants demeurent, dlicieux, vraiment, est ce lieu .

98. In Drfern, der Wildnis, Tlern oder Ebenen: Der Ort ist schn, wo Arhats weilen.

 

99.    Lm d l cảnh rất vui đối với vị A la hn, nhưng người đời chẳng ưa thch ; tri lại, dục lạc l cảnh ưa thch đối với người đời, vị A la hn lại lnh xa.

 

Delightful are the forests where worldlings delight not;
the passionless will rejoice (therein),
(for) they seek no sensual pleasures. -- 99

99. Phm phu khng ưa thch,
An tr giữa ni rừng,
Bậc ly tham vui mừng,
V khng tm dục lạc.

99 - Dlicieuses sont les forts, qui ne plaisent pas aux mondains ; Ceux qui sont sans passions s'y rjouiront, car ils n'y cherchent pas les plaisirs sensuels.

99. Schne Wildnis, wo es die Masse nicht schn findet, finden es die, die frei von Begierde sind schn, da sie nicht nach Sinnesvergngungen suchen.

 

Phẩm VIII

SAHASSA VAGGA - THOUSANDS - PHẨM NGN


 

100.  Tụng ngn cu v nghĩa chẳng bằng một cu c nghĩa l, nghe xong tm liền tịch tịnh.

 

Better than a thousand utterances,
comprising useless words,
is one single beneficial word,
by hearing which one is pacified. -- 100

100. Chỉ một lời lợi ch,
Nghe xong tm bnh an,
Hơn tụng cả mun ngn,
Lời lời đều v dụng.

100 - Meilleur que mille mots sans utilit, est un seul mot bnfique, qui pacifie celui qui l'entend.

100. Besser wie wenn es Tausende bedeutungsloser Wrter gbe, ist ein bedeutungsvolles Wort, das Frieden bringt, wenn man es hrt.

 

101.  Tụng ngn cu kệ v nghĩa, chẳng bằng một cu kệ c nghĩa l, nghe xong tm liền tịch tịnh.

 

Better than a thousand verses,
comprising useless words,
is one beneficial single line,
by hearing which one is pacified. -- 101

101. Chỉ một cu hữu ch,
Nghe xong tm bnh an,
Hơn tụng cả mun ngn,
Những lời kệ v dụng.

101 - Meilleur que mille versets de mots inutiles, est une seule ligne bnfique,
qui pacifie celui qui l'entend.

 101. Besser wie wenn es Tausende bedeutungsloser Verse gbe ist ein bedeutungsvoller Vers, der Frieden bringt, wenn man ihn hrt.

 

102.  Tụng trăm cu kệ v nghĩa chẳng bằng một cu Php c (77), nghe xong tm liền tịch tịnh.

CT (77): Theo bản Tch Lan th chữ ny l Dhammapada nn dịch l Php c nhưng theo bản của Hiệp hội xuất bản Pali thnh điển th chp l Gathapada, chữ ny nn dịch l nhất c kệ.

 

Should one recite a hundred verses,
comprising useless words,
better is one single word of the Dhamma,
by hearing which one is pacified. -- 102

102. Chỉ một lời chnh php,
Nghe xong tm bnh an,
Hơn tụng cả mun ngn,
Những lời kệ v dụng.

102 - Rciterait-on cent stances de mots inutiles, qu'il vaudrait mieux rciter un seul verset du Dhamma, qui pacifie celui qui l'entend.

102. Besser wie wenn man Hunderte bedeutungsloser Verse singen wrde ist ein Dhamma-Spruch, der Frieden bringt, wenn man ihn hrt.

 

103.  Thắng ngn qun giặc ở chiến trường chẳng bằng tự thắng; Người tự thắng l chiến sĩ oanh liệt nhất.

 

Though one should conquer a men in battlefield,
yet he, indeed, is the noblest victor
who has conquered himself. -- 103

103. Dầu tại bi chiến trường,
Thắng ngn ngn qun địch,
Khng bằng tự thắng mnh,
Chiến cng ấy - kỳ tch!

103 - Conquerrait-il mille fois mille hommes sur le champ de bataille, en vrit,
il est le victorieux le plus noble, s'il se conquiert lui-mme.

103. Ein grerer Krieger als der, welcher tausendmal tausend Mnner besiegt, ist der, welcher nur einen, der sich selber besiegt.

 

104.  Tự thắng mnh cn vẻ vang hơn thắng kẻ khc; Muốn thắng mnh phải lun lun tiết chế lng tham dục(78).

CT (78): Cu ny lin quan với cu trn.

 

Self-conquest is, indeed, far greater
than the conquest of all other folk. -- 104

104. Tự thắng mnh vẻ vang,
Hơn chinh phục kẻ khc,
Người điều phục được mnh,
Thường tự chế an lạc.

104 - La conqute de soi-mme surpasse, en vrit, de loin la conqute de tous autres ; Celui qui contrle soi-mme, vivra en paix.

104. Besser sich selber besiegen  als andere; Jemand, der selber kontrolliert, lebt in Frieden.

 

105.  D l Thin thần, Cn tht b(79), Ma vương(80), hay Phạm thin(81), khng một ai chẳng thất bại trước người đ tự thắng(82).

 

CT (79): Cn tht b (Gandhbha) tn một vị thần ở Thin giới.

CT (80): Tn một vị Thin thần.

CT (81): Phạm thin tức l B la mn thin (Brahma).

CT (82): Nguyn văn : Yitthamva hutamva, nghĩa l cng hy sinh, l tế tự, l cng dường, v.v... Đồng nghĩa l cng dường trong hội h, lễ tiết ; hutam th c nghĩa l dự bị cung cấp khch qua đường, hoặc lm việc cng dường dựa theo một tn ngưỡng về tc nghiệp v quả bo m mnh tin tưởng.

 

Neither a god nor a Ghandabba,
nor Maara together with Brahmaa,
can win back the victory of such a person
who is self-subdued
and ever lives in restraint. -- 105

105. Thin thần, Cn tht b,
Ma vương, hay Phạm thin,
Khng thể chinh phục nổi,
Người điều phục tự nhin.

105- Ni un Deva ou un Gandharva, non plus un Mara avec Brahma, ne pourraient changer en dfaite la victoire de celui qui s'est dompt et qui vit en se contrlant sans cesse.

105. Wenn ihr gebt seid und in stndiger Selbstbeherrschung lebt, knnte weder ein Deva noch Gandhara, noch ein Mara gemeinsam mit Brahmans, diesen Sieg wieder in eine Niederlage verwandeln.

 

106.  Mỗi thng bỏ ra hng ngn vng để sắm vật hy sinh tế tự cả đến trăm năm, chẳng bằng giy lt cng dường bậc chn tu ; Cng dường bậc chn tu trong giy lt thắng hơn tế tự quỉ thần cả trăm năm.

 

Though month after month with a thousand,
one should make an offering for a hundred years,
yet, if, only for a moment,
one should honour (a Saint) who has perfected himself
- that honour is, indeed,
better than a century of sacrifice. -- 106

106. Thng thng cng ngn vng,
Tế tự cả trăm năm,
Khng bằng trong giy lt,
Knh lễ bậc thnh tăng,
Knh lễ vậy hơn bằng
Tế tự hng thế kỷ.

106 - Quoique mois aprs mois, par milliers de pices de monnaie on fasse des offrandes pendant cent ans, si, mme pour un instant, on rend hommage un saint bien entran ; cet hommage est, en vrit, meilleur qu'un sicle de sacrifices.

106. Monat um Monat knntet ihr  um den Preis von Tausenden Goldbarren,  hundert Jahre lang Opferungen begehen,  oder einen einzigen Augenblick  einem,  der sich vervollkommnet hat, Ehre erweisen. Besser als hundert Jahre der Opferungen wre dieser kurzzeitige Akt der Ehrenbezeugun.

 

107.  Cả trăm năm ở tại rừng su thờ lửa, chẳng bằng trong giy lt cng dường bậc chn tu; Cng dường bậc chn tu trong giy lt thắng hơn thờ lửa cả trăm năm.

 

Though, for a century
a man should tend the (sacred) fire in the forest,
yet, if, only for a moment,
he should honour (a Saint) who has perfected himself
- that honour is, indeed, better than a century of fire-sacrifice. -- 107

107. Dầu trăm năm thnh knh,
Thờ lửa tại rừng xanh,
Khng bằng trong giy lt,
Knh lễ bậc thnh tăng,
Knh lễ vậy hơn bằng
Bi lửa hằng thế kỷ.

107 - Si un homme pendant un sicle entretient le feu sacr dans la fort,
et si seulement pour un moment il rend hommage un saint bien entran,
cet hommage est en vrit meilleur qu'un sicle de sacrifices.

107. Hundert Jahre lang knntet ihr in einem Wald heilige Feuer huldigen, oder einen einzigen Augenblick  einem der sich vervollkommnet hat, Ehre erweisen; Besser als hundert Jahre der Feuer-Huldigungen wre dieser Akt der Ehrenbezeugung.

 

108.  Suốt năm cng dường để cầu phước, cng đức chẳng bằng một phần tư sự knh lễ bậc chnh trực, chnh gic(83).

 

CT (83): Chỉ tứ quả thnh nhn.

 

In this world whatever gift or alms a person seeking merit should offer for a year,
all that is not worth a single quarter
of the reverence towards the Upright which is excellent. -- 108

108. Cầu phước suốt cả năm,
Cng dường hoặc bố th,
Khng bằng một phần tư,
Knh lễ bậc chnh tr.

108 - En ce monde, quelque don ou quelque aumne qu'une personne
cherchant du mrite offre pendant un an, tout cela ne vaut pas un seul quart ;
Meilleur est l'hommage rendu l'homme de droiture.

108. Alles, was auf dieser Welt ein ganzes Jahr lang von jemandem, der inneren Reichtum sucht, dargebracht oder geopfert wird bringt nicht ein Viertel;  Besser ist es, einem Weisen Ehren zu bezeugen, die den rechten Weg gegangen sind.

 

109.  Thường hoan hỷ tn trọng, knh lễ bậc trưởng lo(84) th được tăng trưởng bốn điều : sống lu, đẹp đẽ, vui vẻ, khỏe mạnh(85).

 

CT (84): Người tuổi cao đức trọng.

CT (85): Cc tăng lữ ở cc nước Nam phương, mỗi khi thọ người lễ kinh th đọc bi tụng ny.

 

For one who is in the habit of constantly honouring
and respecting the elders,
four blessings increase
- age, beauty, bliss, and strength. -- 109

109. Thường tn trọng knh lễ,
Bậc trưởng lo cao minh,
Bốn phước lnh tăng trưởng,
Thọ-vui-khỏe-đẹp xinh.

109 - Pour celui qui, habituellement, honore et respecte les ans, quatre choses croissent: l'ge, la beaut, le bonheur et la force .

109. Wenn ihr aus Gewohnheit ehreerbietig seid und fortwhrend die Ehrwrdigen hochachtet, vermehren sich vier Dinge in euch:  langes Leben, Schnheit,  Glck und Strke.

 

110.  Sống trăm tuổi m ph giới, khng tu thiền, chẳng bằng sống chỉ một ngy m tr giới, tu thiền định.

 

Though one should live a hundred years,
immoral and uncontrolled,
yet better, indeed, is a single day's life
of one who is moral and meditative. -- 110

110. D sống đến trăm năm,
Ph giới, khng an tịnh,
Chẳng bằng sống một ngy,
Tr giới, tu thiền định.

110 - Vivrait-on cent ans, immoral et non contrl, mieux en vrit est vivre un seul jour, moral et mditatif.

110. Besser als hundert Jahre verbracht ohne Tugend, unkontrolliert, ist  ein Tag von einem Tugendhaften verbracht und mit Versenkung in Meditation.

 

111.  Sống trăm tuổi m thiếu tr tuệ, khng tu thiền, chẳng bằng sống chỉ một ngy m đủ tr tuệ, tu thiền định.

Though one should live a hundred years
without wisdom and control,
yet better, indeed, is a single day's life
of one who is wise and meditative. -- 111

111. D sống đến trăm năm,
Khng tr tuệ, an tịnh,
Chẳng bằng sống một ngy,
C tr tuệ, thiền định.

111 - Vivrait-on cent ans, sans sagesse et sans contrle ; meilleur en vrit est un seul jour de la vie de celui qui est sage et mditatif.

111. Und besser als hundert Jahre verbracht ohne Einsicht, unkontrolliert, ist ein Tag mit Weisheiten und Versenkung in Meditation.

 

112.  Sống trăm tuổi m giải đải khng tinh tấn, chẳng  bằng sống chỉ một ngy m hăng hi tinh cần.

Though one should live a hundred years
idle and inactive,
yet better, indeed, is a single day's life
of one who makes an intense effort. -- 112

112. D sống đến trăm năm,
Lười biếng khng tinh tấn,
Chẳng bằng sống một ngy,
Nỗ lực tu tinh tấn.

112 - Vivrait-on cent ans, born et inerte ; meilleur en vrit est un seul jour de celui qui fait un effort intense .

112. Und besser als hundert Jahre verbracht in Gleichgltigkeit und Faulheit ist  ein Tag verbracht mit Tatkraft und Anstrengungen.

 

113.  Sống trăm tuổi m khng thấy php v thường sanh diệt(86), chẳng bằng sống chỉ một ngy m được thấy php sanh diệt v thường.

CT (86): Năm uẩn sanh diệt tức l  cc php do nhn duyn ha hợp khng thường tr.

 

Though one should live a hundred years
without comprehending
how all things rise and pass away,
yet better, indeed, is a single day's life
of one who comprehends
how all things rise and pass away. -- 113

113. D sống đến trăm năm,
Khng thấy php sanh diệt,
Chẳng bằng sống một ngy,
Thấy được php sanh diệt.

113 - Vivrait-on cent ans, sans comprendre la loi de surgissement et disparition, meilleur en vrit, est un seul jour de la vie de celui qui comprend la loi de surgissement et disparition.

113. Besser als hundert Jahre verbracht ohne Prinip des Entstehens und Vergehens zu sehen ist  ein Tag verbracht damit, dieses Prinzips zu sehen.

 

114.  Sống trăm tuổi m khng thấy đạo tịch tịnh v vi, chẳng bằng sống chỉ một ngy m thấy đạo v vi tịch tịnh.

 

Though one should live a hundred years
without seeing the Deathless State,
yet better, indeed, is a single day's life
of one who sees the Deathless State. -- 114

114. D sống đến trăm năm,
Khng thấy php bất diệt,
Chẳng bằng sống một ngy,
Thấy được php bất diệt.

114 - Vivrait-on cent ans, sans voir l'tat sans mort , meilleur, en vrit,
est un seul jour de la vie de celui qui voit l'tat sans mort .

114. Besser als hundert Jahre vebracht ohne die 'Todlosigkeit' zu sehen ist ein Tag verbracht damit, die 'Todlosigkeit' zu sehen.

 

115.  Sống trăm tuổi m khng thấy php tối thượng, chẳng bằng sống chỉ một ngy m thấy php tối thượng.

Though one should live a hundred years
not seeing the Truth Sublime,
yet better, indeed, is a single day's life
of one who sees the Truth Sublime. -- 115

115. D sống đến trăm năm,
Khng thấy php tối thượng,
Chẳng bằng sống một ngy,
Thấy được php tối thượng.

115- Vivrait-on cent ans, sans voir l'incomparable Dhamma, meilleur, en vrit, est un seul jour de la vie de celui qui voit l'incomparable Dhamma.

115. Besser als hundert Jahre verbracht ohne den letztendlichen Dhamma zu sehen ist ein Tag verbracht damit, den letztendlichen Dhamma zu sehen.

 

Phẩm IX

PAAPA VAGGA - EVIL - PHẨM C


 

 

116.  Hy gấp rt lm lnh, chế chỉ tm tội c; Hễ biếng nhc lm lnh giờ no th tm liền ưa chuyện c giờ ấy.

 

Make haste in doing good; check your mind from evil;
for the mind of him
who is slow in doing meritorious actions
delights in evil. -- 116

116. Hy gấp rt lm lnh,
ừng để tm c sanh,
Ai chậm lm việc thiện,
c nghiệp sẽ lộng hnh.

116 - Htez-vous de faire des actions bnfiques, empchez votre psych de faire le mal ; car le mental de celui qui est lent faire des actions mritoires se rjouit dans le mal.

116. Seid schnell darin, Gutes zu tun; Verschliet euren Geist dem Schlechten; Wenn ihr langsam darin seid, inneren Reichtum zu schaffen, erfreut Schlechtes den Geist.

 

117.   Nếu đ lỡ lm c, chớ tiếp tục lm thm, chớ vui lm việc c; Hễ chứa c nhất định thọ khổ.

Should a person commit evil,
he should not do it again and again;
he should not find pleasure therein:
painful is the accumulation of evil. -- 117

117. phạm phải điều c,
Chớ tiếp tục phạm hoi,
ừng ham lm việc c,
Tch c, khổ dằng dai.

117 - Si une personne fait le mal, elle ne doit pas le faire de nouveau et encore, elle n'y doit pas trouver plaisir, douloureuse est l'accumulation du mal.

117. Wenn jemand Schlechtes tut, sollte er es nicht wieder und wieder tun, sollte er keinen Hang dazu entwickeln; Schlechtes anzuhufen bringt langlebiges Leid.

 

118.  Nếu đ lm việc lnh, hy nn tiếp lm mi, nn vui lm việc lnh; Hễ chứa lnh nhất định thọ lạc.

 

Should a person perform a meritorious action,
he should do it again and again;
he should find pleasure therein:
blissful is the accumulation of merit. -- 118

118. lm được việc thiện,
Nn tiếp tục lm thm,
Hy vui lm việc thiện,
Tch thiện, sống m đềm.

118 - Si une personne accomplit des actions mritoires, elle doit le faire de nouveau et encore, elle doit y trouver du plaisir ; car l'accumulation de mrite est bien heureuse.

118. Wenn jemand gute Taten vollbracht, sollte er es wieder und wieder tun, sollte er einen Hang dazu entwickeln; Gute Wirken anzuhufen bringt Freude.

 

119.  Khi nghiệp c chưa thnh thục, kẻ c cho l vui ; Khi nghiệp c đ thnh thục, kẻ c mới hay l c.

 

Even an evil-doer sees good
as long as evil ripens not;
but when it bears fruit,
then he sees the evil results. -- 119

119. Kẻ c lại gặp may,
Khi c chưa thật chn,
Một khi tri c chn,
Kẻ c gặp c ngay.

119 - Mme un malfaisant croit la chance aussi longtemps que le mal n'a pas mri ; mais quand il porte ses fruits, alors il rcolte les mauvais rsultats.

119. Sogar die Schlechten haben Glck solange ihr schlechtes Wirken noch im Reifen begriffen ist; Aber wenn es herangereift ist, dann ernten sie Schlechtes.

 

120.  Khi nghiệp lnh chưa thnh thục, người lnh cho l khổ ; Khi nghiệp lnh  đ thnh thục, người lnh  mới biết l lnh.

Even a good person sees evil
so long as good ripens not;
but when it bears fruit,
then the good one sees the good results. -- 120

120. Người thiện lại gặp c,
Khi thiện chưa chn muồi,
Khi tri thiện chn muồi,
Người thiện lại gặp phc.

120 - Mme une bonne personne rencontre la malchance aussi longtemps que sa bonne action n'a pas mri, mais quand porte ses fruits, alors elle rcolte rsultats heureux.

120. Sogar die Guten haben Pech solange ihr gutes Wirken noch im Reifen begriffen ist; Aber wenn es herangereift ist, dann treffen sie auf Glck.

 

121.  Chớ khinh điều c nhỏ(87), cho rằng chẳng đưa lại quả bo cho ta; Phải biết giọt nước nhểu lu ngy cũng đầy bnh; Kẻ ngu phu sở dĩ đầy tội c bởi chứa dồn từng cht từng cht m nn.

CT (87): Nguyn văn : Mappamannatha c hai nghĩa :

(a)     Mappanati, l chớ khinh thị .

(b)        Mappamannati, l chớ tưởng t .

 

Do not disregard evil,
saying, "It will not come nigh unto me";
by the falling of drops even a water-jar is filled;
likewise the fool, gathering little by little,
fills himself with evil. -- 121

121. Chớ khinh thường điều c,
Cho rằng "chưa đến ta".
Như nước nhỏ từng giọt,
Từ từ bnh trn ra,
Kẻ ngu đầy tội c,
Do chất chứa dần d.

121 - Ne ngligez pas le mal, disant il ne m'atteindra pas  ; Mme par des gouttes qui tombent une jarre est remplie ; De mme le fou, amassant peu peu, se remplit de mal.

121. Seid nicht achtlos gegenber Schlechtem, sagt nicht ' Es wird mich nicht treffen'; Denn ein Wasserkrug wird voll, sogar mit Wasser, das in Tropfen fllt; Mit Schlechtem fllt sich der Narr nach und nach auf.

 

122.  Chớ khinh điều lnh nhỏ cho rằng : chẳng đưa lại quả bo cho ta; Phải biết giọt nước nhểu lu ngy cũng lm đầy bnh; Kẻ tr sở dĩ ton thiện bởi chứa dồn từng cht từng cht m nn.

Do not disregard merit,
saying "It will not come nigh unto me";
by the falling of drops even a water-jar is filled;
likewise the wise man, gathering little by little,
fills himself with good. -- 122

122. ừng khinh thường việc thiện,
Cho rằng: "Chưa đến ta."
Như nước nhỏ từng giọt,
Từ từ bnh trn ra,
Người tr được ton thiện,
Do tch lũy dần d.

122 - Ne ngligez pas le bien, disant  ce nest pas moi . Mme par des gouttes qui tombent, une jarre est rempile ; De mme le sage, amassant peu peu, se remplit de bien.

122. Seid nicht achtlos gegenber gutes Wirken, sagt nicht 'Es ist nicht meine Aufgabe'; Ein Wasserkrug wird voll, sogar mit Wasser, das in Tropfen fllt; Mit gutem Wirken vervollkomment sich der Weise nach und nach.

 

123.  Như người đi bun mang nhiều của bu m thiếu bạn đồng hnh, trnh xa con đường nguy hiểm lm sao, như kẻ tham sống trnh xa thuốc độc như thế no, th cc ngươi cũng phải trnh xa điều c thế ấy.

Just as a merchant,
with a small escort and great wealth,
avoids a perilous route,
just as one desiring to live avoids poison,
even so should one shun evil things. -- 123

123. Như thương gia nhiều của,
t bạn, trnh đường nguy,
Muốn trnh chất độc hại,
c nghiệp phải trnh đi.

123 - Exactement comme un marchant, avec une petite escorte et d'importantes marchandises, vite une route prilleuse ; exactement comme celui qui dsire vivre vite le poison ; ainsi chacun doit viter compltement les actions mauvaises.

123. Wie ein Hndler mit einer kleinen aber gut bestckten Karawane  eine gefhrliche Strae vermeidet; so sollte ein Mensch, der kein Gift will,  Abstand nehmen von schlechten Taten.

 

124.  Với bn tay khng thương tch, c thể nắm thuốc độc m khng bị nhiễm độc ; với người khng lm c th khng bao giờ bị c.

If no wound there be in one's hand,
one may carry poison in it.
Poison does not affect one who has no wound.
There is no ill for him who does no wrong. -- 124

124. Bn tay khng thương tch,
Cầm thuốc độc khng sao,
Người khng lm việc c,
Khng bị c nhiễm vo.

124 - Une main qui n'a pas de plaies peut porter du poison ; le poison n'affecte pas celui qui n'a pas de plaies ; il n'y a pas de mal pour celui qui n'agit pas erronment.

124. Wenn keine Verwundung auf der Hand ist, kann diese Hand Gift tragen; Gift dringt nicht ein,  wo keine Wunde ist; Denen widerfhrt nichts Schlechtes,  die es nicht tun.

 

125.  Đem c xm phạm đến người khng t vạy, người thanh tịnh v nhiễm, tội c sẽ trở lại lm hại kẻ c như ngược gi tung bụi.

 

Whoever harms a harmless person,
one pure and guiltless,
upon that very fool the evil recoils
like fine dust thrown against the wind. -- 125

125. Hại người khng c tm,
Thanh tịnh v v tội,
Tội c dội kẻ ngu,
Như ngược gi tung bụi.

125 - Sur celui qui offense un homme inoffensif, pur et innocent, sur ce vrai fou, le mal retombe comme une fine poussire jete contre le vent.

125. Wer sich vergeht an einem unschuldigen Menschen, einem reinen Menschen, ohne Makel; das Schlechte kommt direkt auf den Narren zurck, wie feiner Staub,  der gegen den Wind geworfen wird.

 

126.  Con người sinh ra từ bo thai, nhưng kẻ c th đọa vo địa ngục, người chnh trực th sinh ln chư Thin, cn ci Niết bn chỉ dnh ring cho những ai đ diệt sạch nghiệp sanh tử.

 

Some are born in a womb;
evil-doers (are born) in woeful states;
the well-conducted go to blissful states;
the Undefiled Ones pass away into Nibbaana. -- 126

126. Một số sanh bo thai,
Kẻ c đọa ngục hnh,
Người hiền ln thin giới,
La hn chứng v sinh.

126 - Certains naissent d'une matrice, les malfaisants naissent en enfer ;
Ceux qui se conduisent bien vont dans les cieux ; ceux qui sont sans purulences ralisent le Nirvana.

126. Einige werden wiedergeboren im Mutterleib; beltter aber  in der Hlle; jene Weise auf dem richtigen Pfad geht  in den Himmel; doch jene Arahats geht in Nirwana.

 

127.  Chẳng phải bay ln khng trung, chẳng phải lặn xuống đy bể, chẳng phải chui vo hang su ni thẳm, d tm khắp thế gian ny, chẳng c nơi no trốn khỏi nghiệp c đ gy.

 

Not in the sky, nor in mid-ocean,
nor in a mountain cave,
is found that place on earth
where abiding one may escape
from (the consequences) of one's evil deed. -- 127

127. Khng trời cao biển rộng,
Khng hang động ni rừng,
tạo nghiệp c độc,
Trn đời hết chỗ dung.

127 - Nulle part dans les airs, ni au milieu de l'ocan, ni au fond d'une profonde grotte, n'est trouve une place sur terre o, y demeurant, l'on puisse chapper aux consquences des mauvaises actions.

127. Nicht oben in der Luft, noch in der Mitte des Meeres, noch wenn ihr in eine Felsspalte im Gebirge geht, nirgends auf der Welt kann ein Platz gefunden werden, wo ihr Resultat eurer schlechten Taten entrinnen knntet.

 

128.  Chẳng phải bay ln khng trung, chẳng phải lặn xuống đy bể, chẳng phải chui vo hang su ni thẳm, d tm khắp thế gian ny, chẳng c nơi no trốn khỏi tử thần.

 

Not in the sky, nor in mid-ocean,
nor in a mountain cave,
is found that place on earth
where abiding one will not be overcome by death. -- 128

128. Khng trời cao biển rộng,
Khng hang động ni rừng,
tạo nghiệp c độc,
Tử thần quyết khng dung.

128 - Nulle part dans les airs, ni au milieu de l'ocan, ni au fond d'une grotte profonde, n'est trouve une place sur terre o, y demeurant, l'on ne puisse tre vaincu par la mort.

128. Nicht oben in der Luft, noch in der Mitte des Meeres, noch wenn ihr in eine Felsspalte im Gebirge geht, nirgends auf der Welt kann ein Platz gefunden werden, wo ihr sein knntet und  dem Tod nicht unterworfen wrt.

 

 

 

Phẩm X

DANDA VAGGA - THE ROD  - PHẨM ĐAO TRƯỢNG (88)

Ct (88).   Đao trượng (Danda) cũng dịch l hnh phạt.


 

 

129.  Ai cũng sợ dao gậy, ai cũng sợ chết ; hy lấy lng mnh suy lng người, chớ giết, chớ bảo giết.

All tremble at the rod. All fear death.
Comparing others with oneself,
one should neither strike nor cause to strike. -- 129

129. Hnh phạt, ai cũng kinh,
Mất mạng, ai cũng khiếp.
Lấy ta suy ra người,
Chớ giết, chớ bảo giết.

129 - Tous tremblent devant le chtiment, tous craignent la mort ; Comparant les autres avec soi-mme, on ne doit jamais tuer ou encourager le tuer.

129. Alle Menschen zittern vor der Rute,  alle haben Angst vor dem Tod; Zieht den Vergleich zu euch selbst und ttet nicht, noch dazu ermutigt, da andere tten.

 

130.  Ai cũng sợ dao gậy, ai cũng thch sống ; hy lấy lng mnh suy lng người, chớ giết, chớ bảo giết.

 

All tremble at the rod. Life is dear to all.
Comparing others with oneself,
one should neither strike nor cause to strike. -- 130

130. Hnh phạt ai cũng kinh,
Sinh mệnh, ai cũng tiếc,
Lấy ta suy ra người,
Chớ giết, chớ bảo giết.

130 - Tous tremblent devant le chtiment, tous la vie est chre ; Comparant les autres avec soi-mme, on ne doit jamais tuer ou encourager le tuer.

130. Alle Menschen zittern vor der Rute, alle lieben ihr Leben;. Zieht den Vergleich zu euch selbst und ttet nicht, noch dazu ermutigt, da andere tten.

 

131.  Người no cầu an vui cho mnh m lại lấy dao gậy no hại kẻ khc, th sẽ khng được yn vui.

Whoever, seeking his own happiness,
harms with the rod other pleasure-loving beings,
experiences no happiness hereafter. -- 131

131. Ai mưu cầu hạnh phc,
Bằng cch hại chng sanh,
Cc loi thch an lnh,
ời sau chẳng hạnh phc.

131 - Quiconque dsirant le bonheur pour lui-mme, moleste avec le bton ou couteau  les tres aimant le plaisir, n'obtient pas le bonheur dans l'au-del.

131. Wer eine Rute oder Messer nimmt, um lebenden Wesen, die Glck wnschen zu schaden, wenn er selber Glck sucht, wird nach dem Tod kein Glck erlangen.

 

132.  Người no cầu an vui cho mnh m khng lấy dao gậy no hại kẻ khc, th sẽ được yn vui.

Whoever, seeking his own happiness,
harms not with rod other pleasure-loving beings,
experiences happiness hereafter. -- 132

132. Ai mưu cầu hạnh phc,
Bằng cch khng st sanh,
Cc loi thch an lnh,
ời sau được hạnh phc.

132 - Quiconque, dsirant le bonheur pour lui-mme, ne moleste pas avec le bton ou couteau les tres dsirant le bonheur, obtiendra le bonheur dans l'au-del.

132. Wer keine Rute oder Messer nimmt, um lebenden Wesen, die Glck wnschen zu schaden, wenn er selber Glck sucht, wird nach dem Tod Glck erlangen.

 

133.  Chớ nn ni lời th c; Khi ngươi dng lời th c ni với người khc th người khc cũng dng lời th c ni với ngươi; Thương thay những lời ni nng giận, th c, chỉ lm cho cc ngươi đau đớn kh chịu như dao gậy m thi.

 

Speak not harshly to anyone.
Those thus addressed will retort.
Painful, indeed, is vindictive speech.
Blows in exchange may bruise you. -- 133

133. Chớ bung lời cay nghiệt,
Nhiếc người, người nhiếc ta,
Khổ thay lời hiềm hận,
Xung đột mi lại qua.

133 - Ne dites personne des paroles dures, ceux qui les reoivent riposteront ;
Pleines de souffrances, vraiment, sont les paroles colreuses ; L'change de coups peut vous meurtrir.

133. Sprecht niemanden barsch an, denn die Worte werden direkt auf euch zurck geworfen werden; Zank und Streit sind qualvoll, denn ihr werdet eurerseits die Ruten spren.

 

134.  Nếu ngươi yn lặng như ci đồng la bể trước lời th c ci v th ngươi đ tự tại đi trn đường Niết bn; người kia chẳng tranh ci với ngươi được nữa.

If, like a cracked gong, you silence yourself,
you have already attained Nibbaana:
no vindictiveness will be found in you. -- 134

134. Nếu tự mnh im lặng,
Như chung nứt nhiều đng,
Người ấy chứng Niết bn,
Hận th khng cn nữa.

134 - Si, comme un gong bris, vous vous taisez, vous avez dj atteint Nibbna ; aucun ressentiment ne peut tre trouv en vous.

134. Wenn ihr, wie ein flach gehmmerter Gong keinen Widerhall gebt, habt ihr eine Befreiung gefunden; in euch findet sich keine Streitlust.

 

135.  Như với chiếc gậy, người chăn tru xua tru ra đồng ; sự gi, sự chết cũng thế, thường xua chng sanh đến tử vong.

 

As with a staff the herdsman drives his kine to pasture,
even so do old age and death
drive out the lives of beings. -- 135

135. Như gậy người chăn b,
La b ra đồng cỏ,
Gi chết cũng thế đ,
Xua người đến diệt vong.

135 - De mme qu'avec un bton le bouvier conduit les vaches la pture, ainsi font la mort et l'ge qui conduisent leur fin, la vie des tres.

135. Wie ein Viehhirte mit einer Rute die Khe auf das Feld jagt, so jagen Altern und Tod das Leben der lebenden Wesen.

 

136.  Kẻ ngu tạo c nghiệp vẫn khng tự biết c quả bo; Người ngu tự tạo ra nghiệp để chịu khổ, chẳng khc no tự lấy lửa để đốt mnh.

So, when a fool does wrong deeds,
he does not realize (their evil nature);
by his own deeds the stupid man is tormented,
like one burnt by fire. -- 136

136. Kẻ ngu gy c nghiệp,
Khng biết việc mnh lm,
Tự chuốc khổ thở than,
Như bị lửa thiu đốt.

136 - Quand un fou commet des actions mauvaise, il ne ralise pas leur mauvaise nature ; Par ses propres actions l'homme stupide est consum, comme s'il tait brl par le feu.

136. Whrend er schlechte Taten tut, macht sich der Narr keine Gedanken; Der Dummkopf wird von seinen eigenen Taten geqult, wie wenn er von einem Feuer verbrannt wrde.

 

137.  Nếu lấy dao gậy hại người ton thiện, ton nhn(89), lập tức kẻ kia phải thọ lấy đau khổ trong mười điều ny :

CT (89). Chỉ vị A la hn đ sạch hết cc lậu hoặc.

 

He who with the rod harms the rodless and harmless,
soon will come to one of these states:- -- 137

137. Dng hung kh trừng phạt,
Người hiền thiện từ tm,
Sẽ bị nghiệp hnh thn,
Một trong mười oan nghiệt.

137 - Celui qui avec un bton blesse celui qui est sans bton, subira bientt  l'une de ces dix consquences :

137. Wer sich mit einer Rute an einem unschuldigen, unbewaffneten Menschen vergeht, verfllt schnell einem von zehn Dingen:

 

138.  Thống khổ về tiền ti bị tiu mất, thn thể bị bại hoại, bị trọng bệnh bức bch, bị tn tm loạn ,

He will be subject to acute disaster, bodily injury,
or even grievous sickness, or loss of mind. -- 138

138. Hoặc khổ đau khốc liệt,
Hoặc tai biến tổn thn,
Hoặc bịnh c v ngần,
Hoặc tn tm loạn .

138 - Il sera sujet des souffrances aigus, au dsastre, au dommage corporel, ou mme une grave malade, ou la perte de la psych.

138. Er erleidet grobe Schmerzen, oder Verwstung, oder ruinierten Krper, oder schwere Krankheit, oder  Wahnsinn.

 

139.  Hoặc bị vua quan bch hại, bị vu trọng tội, bị quyến thuộc ly tn, bị ti sản tan nt,

Or oppression by the king, or heavy accusation,
or loss of relatives,
or destruction of wealth. -- 139

139. Hoặc bị vua bức bch,
Hoặc bị tội vu oan,
Hoặc quyến thuộc ly tan,
Hoặc gia ti đổ nt.

139. Il sera sujet l'oppression du roi, ou une lourde accusation, ou la perte de ses parents ou la destruction de ses biens.

139. Er erleidet rger mit der Regierung, oder ble Verleumdung, oder Verlust von Verwandten, oder Auflsung des Besitzes.

 

140.  Hoặc phng ốc nh cửa bị giặc thiu đốt,  v sau khi chết bị đọa vo địa ngục.

Or ravaging fire that will burn his house.
Upon the dissolution of the body
such unwise man will be born in hell. -- 140

140. Hoặc nh cửa chy mạt,
Hoặc mất mạng, tn thn,
Kịp đến khi mn phần,
Chắc chắn đọa địa ngục.

140. Il subira au feu ravageant qui brlera ses maisons, ou la perte ou destruction du corps, cet homme non-sage renatra en enfer aprs sa mort.

140. Er hat niedergebrannte Huser, oder verliert ein Teil oder sein ganzes Krper; Wenn der Krper auseinanderfllt, findet sich der Uneinsichtige in der Hlle wieder.

 

141.  Chẳng phải đi chn khng, chẳng phải bện tc, chẳng phải xoa tro đất vo mnh, chẳng phải tuyệt thực, chẳng phải nằm trn đất, chẳng để mnh nhớp nha, cũng chẳng phải ngồi xổm(90) m c thể trở nn thanh tịnh, nếu khng dứt trừ nghi hoặc(91).

CT (90): Đy l một cch ngồi xổm, đặc biệt l người tu ngoại đạo xưa Ấn Độ, thường dng để hnh hạ xc thn.

CT (91): Bi ny ni về cch tu khổ hạnh v ch, khng thể chứng được Niết bn.

 

Not wandering naked, nor matted locks,
nor filth, nor fasting, nor lying on the ground,
nor dust, nor ashes,
nor striving squatting on the heels,
can purify a mortal
who has not overcome doubts. -- 141

141. Chẳng phải sống la thể,
Bện tc, mnh trt bn,
Tuyệt thực,nằm trn đất,
Bi tro, ngồi xổm chn,
L sạch được thn tm,
Nu chưa dứt nghi hoặc.

141 - Ni l'errance, nu, ni les cheveux tresss, ni l'ordure, ni le jene, ni se coucher sur le sol, ni la poussire, ni la boue, ni s'accroupir sur les talons ne peut purifier un homme qui n'a pas surmont les doutes.

141. Weder Nacktheit, verfilztes Haar, Schlamm, Nahrungsverweigerung, Schlafen auf bloem Boden, noch Staub und Schmutz oder Askese durch Hocken reinigen den Sterblichen, der nicht ber Zweifel hinaus gekommen ist.

 

142.  D bề ngoi lộng lẫy, nhưng người no nghim giữ thn tm tịch tịnh, chế ngự, khắc phục ro riết trn đường tu Phạm hạnh, khng dng dao gậy gia hại sinh linh, th chnh người ấy l B la mn, l Sa mn, l Tỷ kheo vậy.

Though gaily decked, if he should live in peace,
(with passions) subdued, (and senses) controlled,
certain (of the four Paths of Saint-hood), perfectly pure, laying aside the rod (in his relations)
towards all living beings,
a Braahmana indeed is he, an ascetic is he,
a bhikkhu is he. -- 142

142. D trang sức lộng lẫy,
Nhưng nhiếp phục an bnh,
Tự chế, tu phạm hạnh,
Khng st hại sanh linh,
l B -la -mn,
Tỳ kheo hay khất sĩ.

142 - Quoique par de couleurs gaies, s'il vit en paix  avec les passions subjugues et les sens contrls, ayant la certitude (des Quatre Degrs Aryas), de vie pure, ayant laiss de ct le bton envers tous les tres vivants, celui-l est un Brahmane vraiment, un samana, un Bhikkhou.

142. Wenn jemand, obwohl er geschmckt ist, ein Leben in Einklang mit dem reinen Leben fhrt, beruhigt, gezhmt und gefestigt, nachdem er die Rute fr alle Wesen weggelegt hat, dann ist er wirklich ein Praktizierender, ein Brahman, ein Bettelmnch.

 

143.  Biết lấy điều hổ thẹn để tự cấm ngăn mnh, thế gian t người lm được; Nhưng người no lm được, họ kho trnh điều khổ nhục như ngựa hay kho trnh roi da.

 

(Rarely) is found in this world anyone who,
restrained by modesty, avoids reproach,
as a thorough-bred horse (avoids) the whip. -- 143

143. Hiếm thấy ai ở đời,
Biết tự chế khim tốn,
Trnh mọi lời thương tổn,
Như ngựa hiền trnh roi.

143 Rare dans ce monde est un homme qui, retenu par la modestie, vite les reproches comme un cheval bien dress vite le fouet.

143. Selten auf dieser Welt ist ein Mensch, der sich selbstherrschend und bescheiden Gewissen benimmt, und der jeglichen Tadel vermeidet, wie ein gutes Pferd die Peitsche?

 

144.  Cc ngươi hy nỗ lực như ngựa đ hay cn bị thm roi; Hy ghi nhớ lấy chnh tn, tịnh giới, tinh tiến, tam ma địa (Thiền định) tr  phn biệt Chnh php, v minh hnh tc(92) để tiu diệt v lượng thống khổ.

 

CT (92): Tr v hnh đầy đủ.

 

Like a thorough-bred horse touched by the whip,
even so be strenuous and zealous.
By confidence, by virtue, by effort,
by concentration, by investigation of the Truth,
by being endowed with knowledge and conduct,
and by being mindful,
get rid of this great suffering. -- 144

144. Như ngựa hiền phải roi,
Hy nhiệt tm hăng hi,
Giới đức, tn, tinh cần,
Trạch php, tu thiền định,
Minh hạnh, tm chnh tịnh,
Diệt thống khổ ưu phiền.

144 - Comme un cheval bien dress, touch par le fouet ; De mme, sois ardent et rempli d'motion ; Par la confiance, la moralit, l'effort, la concentration, l'investigation du Dhamma, en tant dou de connaissance et de conduite, et en tant attentif, dbarrasse toi de cette souffrance sans limites.

144. Wie ein gutes Pferd, das von einer Peitsche getroffen wird, sei inbrnstig und rein; Durch berzeugung,  Tugend, Ausdauer, Konzentration, Urteilsvermgen, vollendet in Wissen und Benehmen,  geistesgegenwrtig, wirst du jegliche Leid aufgeben.

 

145.  Người tưới nước lo dẫn  nước, thợ lm tn lo uốn tn, thợ mộc lo nẩy mực cưa cy, người đức hạnh th lo tự chế ngự.

Irrigators lead the waters.
Fletchers bend the shafts.
Carpenters bend the wood.
The virtuous control themselves. -- 145

145. Người đem nước dẫn nước,
Tay lm tn vt tn,
Thợ mộc uống gỗ bền.
Bậc tr tự điều phục.

145 - Les irrigateurs conduisent les eaux ; Les faiseurs de flches faonnent les flches ; Les charpentiers courbent le bois ; Ceux de bonne conduite se contrlent eux-mmes.

145. Bewsserungsbauer lenken das Wasser; Pfeilmacher gltten den Schaft des Pfeils; Zimmerleute schnitzen das Holz: Jene, die gut praktizieren beherrschen sich selbst.

 

 

Phẩm XI

JARAA VAGGA - OLD AGE - PHẨM GI (93)

CT (93): Ni về sự gi.


 

 

146.      Lm sao vui cười, c g thch th, khi ở trong ci đời lun lun bị thiu đốt (94) ; Ở trong chỗ tối tăm bưng bt(95) , sao khng tm tới nh quang minh(96)?

 

CT (94): Thế giới  bị 11 thứ lửa ny thường thiu đốt : tham (raga), sn (dosa), si (moha), bệnh (vyad-hi), lo (jara), tử (marana), sầu (soda), bi (Pariv-eda), khổ (dukkha), ưu (domandsa), no (upya-sa).

CT (95): V v minh.

CT (96): Dụ tr tuệ.

 

What is laughter, what is joy,
when the world is ever burning?
Shrouded by darkness,
would you not seek the light? -- 146

146. Hn hoan vui th g,
Khi trần gian hực lửa?
Tối tăm mi vy bủa,
Sao khng tm nh sng?

146- Quel rire, quelle exultation peut-il y avoir, alors que le monde brle jamais ?
tant submerg par l'obscurit, pourquoi ne cherchez-vous pas la lumire ?

146. Was fr ein Lachen, warum Freude bei diesen immerwhrenden Flammen?   Von Dunkelheit umschlossen , warum suchst du keine Leuchte?

 

147. Hy ngắm ci thn trang sức ny chỉ l đống xương(97) lở li(97), chồng chất tật bịnh m người ta tưởng l m i(99), ci thn ấy tuyệt đối khng c g trường tồn.

CT (97): Chn chổ nơi thn : hai mắt, hai mũi, hai tai, miệng, đường đại, đường tiểu.

CT (98): Thn ny do trn 300 đốt xương hợp thnh.

CT (99):  Lầm nghĩ thn ny mỹ lệ m đềm.

 

Behold this beautiful body, a mass of sores,
a heaped-up (lump), diseased, much thought of,
in which nothing lasts, nothing persists. -- 147

147. Nhn hnh hi xinh đẹp,
Một khối nặng khổ đau,
Bịnh tật, nhiều lo nghĩ,
C g vĩnh cửu đu!

147 - Vois ce corps par, masse de souffrances, masse dinfirmit, auquel constamment s'applique la psych, duquel rien ne dure, rien ne persiste.

147. Schau diese schne Gestalt an, die aber ein Haufen eiternder Wunden beherbergt; sie ist krank, aber der Gegenstand  vieler Vorstze, wo da nichts  Bestndiges oder Gewisses ist.

 

148. Ci hnh hi gi yếu ny l ci rừng gi tập trung bịnh tật, dễ hư nt; Đ c tụ tất c tn, c sinh tất c tử.

Thoroughly worn out is this body,
a nest of diseases, perishable.
This putrid mass breaks up.
Truly, life ends in death. -- 148

148. Thn xc ny kiệt quệ,
Ổ tật bịnh hoại hư,
Khối nhiễm tan r,
Chết kết thc mạng người!

148- Compltement use, cette forme, nid de maladies, prissable, masse putride, se brisera. En vrit, la vie se termine dans la mort.

148. Zermrbt ist der Krper, ein Nest von Krankheiten, in Auflsung; Diese verderbliche Anhufung fllt mit Sicherheit auseinander; denn das Leben ist vom Tod umschlossen.

 

149.    Tri hồ l (tri bầu) về ma thu th kh rụng ; thn ny cũng vậy, rốt cuộc chỉ cn một đống xương mu lng hạc, r thật chẳng c g vui.

Like gourds cast away in autumn
are these dove-hued bones.
What pleasure is there
in looking at them? -- 149

149. Những que xương trắng đục,
Như tri bầu ma thu,
Bị vất nằm lăn lc,
Vui sướng g ngắm ư!

149- Comme des courges jetes en automne, ces os gristres ; Quel plaisir les regarder ?

149. Wenn du jene Knochen siehst,  abgelegt wie Flaschenkrbisse im Herbst,  taubengrau ;   welche Freude das anzusehen?

 

150. Thn ny l ci thnh xy bằng xương cốt, t qut bằng mu thịt, để cất chứa sự gi v sự chết, ng mạn v dối gian(100).

CT (100) : Hư ngụy (makkho), xưa dịch l che lấp (phủ).

 

Of bones is (this) city made,
plastered with flesh and blood.
Herein are stored decay, death,
conceit, and detraction. -- 150

150. Thnh ny xy bằng xương,
Trt t bằng thịt mu,
Gi chết v kiu mạn,
Hủy bng chứa nơi đy.

150- D'os est faite cette cit, habille de chair et de sang. L dedans sont dposs le dclin, la mort, la suffisance, le dnigrement.

150. Eine Stadt aus Knochen, bedeckt mit Fleisch und Blut, ihre verborgenen Schtze sind darin:  Stolz und Verachtung,   Alter und Tod.

 

151. Ci xe vua đi d được trang hong lộng lẫy cũng phải hư hoại, thn ny d c trau tria cũng phải gi yếu; Chỉ trừ php của bậc thiện nhn(101) l khng bị suy gi m cứ di chuyển từ người lnh ny sang người lnh khc.

 

CT (101) :  Chỉ Phật, Bch chi, La hn.

 

Even ornamented royal chariots wear out.
So too the body reaches old age.
But the Dhamm of the Good grows not old.
Thus do the Good reveal it among the Good. -- 151

151. Xe vua đẹp sẽ cũ,
Thn xc ny sẽ gi,
Php thiện nhơn bất lo,
Do thiện nhơn truyền ra.

151- Mme les chars royaux orns s'usent, le corps aussi arrive la vieillesse ; mais le Dhamma du sage ne dcline point, ainsi que les Sages le rvle parmi les Sages.

151. Sogar prchtig ausstaffierte knigliche Kutschen verschleien, so auch der Krper, der dem Alter unterworfen ist; Aber der Dhamma der Guten ist nicht dem Alter unterworfen; so vermitteln es die Guten den Gebildeten.

 

152.     Người ngu t nghe, km học, suốt đời như tru, gn thịt dẫu lớn mạnh m tr tuệ khng tăng thm.

 

The man of little learning grows old like the ox.
His muscles grow; his wisdom grows not. -- 152

152. Người t nghe km học,
Pht triển như tru b,
Thịt xương ngy một to,
Tr tuệ chẳng tăng trưởng.

152- Cet homme de petit savoir vieillit comme le buf ; ses muscles croissent, sa sagesse ne s'accrot pas.

152. Der Mann, der nicht zuhrt, keine Ausbildung durchmacht, reift wie ein Ochse; Seine Muskeln wachsen, aber seine Erkenntnisse nicht.

 

153.  Ta lang thang trong vng lun hồi qua bao kiếp sống, tm mi m khng gặp kẻ lm nh; Đau khổ thay kiếp sống cứ ti diễn mi !

 

Through many a birth I wandered in Sa'msaara,
seeking, but not finding, the builder of the house.
Sorrowful is it to be born again and again. -- 153

153. Lang thang bao kiếp sống,
Ta tm kẻ xy nh,
Tm mi vẫn khng ra,
Nn lun hồi đau khổ.

153- A travers tant de naissances, j'ai err dans le  Samsara, cherchant mais ne trouvant pas le btisseur de cette maison ; Pleine de souffrance est la naissance rpte.

153. Den Kreis vieler Geburten durchwanderte ich ohne Lohn,  ohne Rast, auf der Suche nach dem Hausbauer;  Wiedergeburt ist qualvoll.

 

154.  Hỡi kẻ lm nh! Nay ta gặp được ngươi rồi; Ngươi khng thể lm nh nữa. Cột v đn tay của ngươi đều gy cả, nc v x nh của ngươi đ tan vụn rồi; Ta đ chứng đắc Niết bn, bao nhiu dục i đều dứt sạch(102).

 

CT (102): Đy l lời đức Thch ca khi thnh đạo, tm sinh hoan hỷ m ni ra. Sau ny c lần  nhn ngi A-nan hỏi nn Phật ni lại lời đ. Kẻ lm nh chỉ nguyn nhn lun hồi, lng tnh dục, nh l chỉ thn thể, rui m l chỉ cc thứ dục khc, ko cột l chỉ v minh.

 

O house-builder! Thou art seen.
Thou shalt build no house again.
All thy rafters are broken.
Thy ridge-pole is shattered.
My mind has attained the Unconditioned.
Achieved is the end of craving. -- 154

154. Hỡi kẻ lm nh kia! (1)
Ta thấy mặt ngươi rồi,
Rui m (2) đn dng (3) gy,
Ngươi hết lm nh thi,
Tm ta chừ tịch tịnh,
Tham i dứt bặt rồi.
(1) i dục ; (2) Phiền no;
(3) V minh

154- btisseur de maison, vous tes vu, vous ne construirez plus de maison ; toutes les poutres sont casses, ton fate est bris, vers la dissolution va ma psych ; L'extinction de la soif, je l'ai atteinte.

154. Hausbauer, du bist entdeckt! Du wirst kein Haus mehr bauen; All deine Sparren sind zerbrochen, der Firstbalken zerstrt; dahingegangen in die 'Formlosigkeit', ist der Geist am Ende der Begierde angelangt.

 

155.  Lc thiếu nin cường trng đ khng kiếm ra ti của, cũng chẳng lo tu hnh, th khi gi chẳng khc g con c gi bn bờ ao, khng kiếm ra mồi, phải ủ rũ chết mn.

 

They who have not led the Holy Life,
who in youth have not acquired wealth,
pine away like old herons
at a pond without fish. -- 155

155. Lc trẻ khng phạm hạnh,
Tiền của chả gp gom,
Như c gi ủ rũ,
Bn hồ khng c tm!

155 - Ceux qui n'ont pas men dans leur jeunesse la vie de chastet et qui n'ont pas acquis de biens, languissent bel lge comme de vieux hrons au bord d'un lac sans poissons.

155. Sie leben weder das reine Leben in ihrer Jugend, noch kommen sie zu Reichtum und schwinden im Alter so dahin wie alte Reiher in einem ausgetrockneten, abgefischten See.

 

156.  Lc thiếu nin cường trng đ khng kiếm ra ti của, cũng chẳng lo tu hnh, nn khi gi nằm xuống, dng ngươi như cy cung gy, cứ buồn than về dĩ vng.

 

They who have not led the Holy Life;
who in youth have not acquired wealth,
lie like worn-out bows,
sighing after the past. -- 156

156. Lc trẻ khng phạm hạnh,
Tiền của chả gp gom,
Như cnh cung mn gy,
Than dĩ vng chẳng cn!

156- Ceux qui n'ont pas men dans leur jeunesse la vie de chastet ou qui n'ont pas acquis de biens, gisent bel ge comme des arcs hors d'usage, ils soupirent aprs le pass.

156. Sie leben weder das reine Leben in ihrer Jugend, noch kommen sie zu Reichtum und liegen im Alter so herum wie verschliessende Bogen , und jammern ber alte Zeiten.

 

 

 

Phẩm XII

ATTA VAGGA - THE SELF - PHẨM TỰ NG


 

 

157. Nếu biết tự thương mnh, phải tự gắng bảo hộ; trong ba thời c một, người tr nn tỉnh ngộ, chớ m man(103).

 

CT (103): Thng thường ni ba thời l đầu đm,  giữa đm, cuối đm. Ở đy ba thời chỉ vo một đời người thanh nin, trung nin, lo nin. Người ta lc thanh nin nn nỗ lực học tập, trung nin nn hoằng php, tu Thiền định v.v... Nhưng trong hai thời gian đ m chưa kịp thch thời hnh sự th lc lo nin phải tỉnh ngộ học tập gấp rt, nếu khng th luống uổng một đời, mang lấy thống khổ chẳng ch chi.

 

If one holds dear, one should protect oneself well.
During every one of the three watches
the wise man should keep vigil. -- 157

157. Nếu ta yu qu ta,
Phải bảo vệ tối đa,
Một trong ba canh ấy,
Người tr phải tỉnh ra.

157- Si l'on sait que le moi est cher soi-mme, l'on doit bien protger le moi ;
Pendant chacune des trois veilles, le Sage doit rester vigilant. 

157. Wenn du dich liebst, hte, hte dich gut; Der Weise bleibt wach, und kmmert sich um sich in jeder der drei Nachtwachen, den drei Stadien des Lebens.

 

158. Trước hy tự đặt mnh vo chnh đạo rồi sau gio ha kẻ khc; hiền giả như vậy mới trnh khỏi điều lỗi lầm xảy ra.

 

Let one first establish oneself in what is proper,
and then instruct others.
Such a wise man will not be defiled. -- 158

158. Người tr trước đặt mnh,
Vo nếp sống chnh hạnh,
Sau ra gio ha người,
Ắt khỏi bị khiển trch.

158 - On doit en premier s'tablir soi-mme dans ce qui convient ; Seulement alors on peut instruire un autre ; Un tel Sage ne peut tre blm.

158. Zuerst macht er sich heimisch in dem was richtig ist, erst dann lehrt er andere; Er befleckt seinen Namen nicht;  er ist weise.

 

159. Nếu muốn khuyn người khc nn lm như mnh, trước hy sửa mnh rồi sau sửa người; Tự sửa mnh vốn l điều kh nhất.

 

As he instructs others so should he himself act. Himself fully controlled, he then control others; for oneself, indeed,

is difficult to control. -- 159

159. Hy lm cho kỳ được,
Những điều mnh dạy người,
Kho nhiếp mnh, nhiếp người,
Kh thay tự điều nhiếp!

159- Comme il instruit les autres, il doit agir lui-mme ; lui-mme pleinement contrl, il peut contrler les autres ; car difficile, vraiment, est le contrle de soi.

159. Wenn ihr euch selbst so formen wrdet wie ihr es andere lehrt, dann, gut gebt, zur Tat schrittet und zhmtet ; denn, was schwer zu zhmen ist, das bist du selbst.

 

160.  Chnh tự mnh lm chỗ nương cho mnh (104) , chứ người khc lm sao nương được ? Tự mnh kho tu tập mới đạt đến chỗ nương dựa nhiệm mầu (105).

 

CT (104) : Phật gio chủ trương mỗi c nhn phải tự lực lo giải thot cho mnh. Phật gio đồ pht nguyện quy y phật, Php, Tăng, Tam Bảo, khng c nghĩa l pht 1 lời cầu đảo để Tam Bảo lo giải thot cho. Song Tam Bảo l thầy chỉ đạo tu hnh đng đường để được giải thot. Vậy nn, muốn đến cảnh giới giải thot tự tại th tự mỗi người phải gắng sức thực hnh đng lời Tam Bảo chỉ dạy.

CT (105) :  Chỉ quả vị La hn.

 

Oneself, indeed, is one's saviour,
for what other saviour would there be?
With oneself well controlled,
one obtains a saviour difficult to find. -- 160

160. Hy nương tựa chnh mnh,
Chứ nương tựa ai khc?
Người kho điều phục mnh,
ạt chỗ tựa kh đạt.

160 - Le Moi est le protecteur du moi, car quoi d'autre pourrait tre un protecteur ? ;
Par un moi pleinement contrl on obtient un refuge qui est dur gagner.

160. Euer eigenes Selbst ist euer wichtigster Halt, denn wer knnte sonst euer wichtigster Halt sein?; Dadurch, da ihr selbst gut gebt seid, erlangt ihr den wichtigsten Halt, was schwer zu erlangen ist.

 

161. c nghiệp chnh do mnh tạo, từ mnh sinh ra; c nghiệp lm hại kẻ ngu dễ dng như kim cang mi nghiến bảo thạch.

By oneself alone is evil done;
it is self-born, it is self-caused.
Evil grinds the unwise
as a diamond grinds a hard gem. -- 161

161. c nghiệp do mnh gy,
c nghiệp do mnh tạo,
c nghiệp nghiền kẻ ngu,
Như kim cương mi ngọc.

161- Par le moi seulement, le mal est fait, il est n du moi, caus par le moi ;
Le mal crase le non sage comme le diamant crase une gemme dure.

161. Das Schlechte, das jemand selbst getan hat, ist von ihm selbst-geboren, selbst-erschaffen und zermalmt den Dummkopf, wie ein Diamant einen kostbaren Stein zermalmt.

 

162. Sự ph giới lm hại mnh như giy mạn-la bao quanh cy Ta-la lm cho n kh ho(106) ; Người ph giới l lm điều m kẻ th muốn lm cho họ.

 

CT (106):  Mạn-la-phạm (Maluva) một loại dy bm. Cy ta-la khi đ bị n leo quấn vo th kh chết ngay.

 

He who is exceedingly corrupt,
like a maaluvaa creeper strangling a sal tree,
does to himself what even an enemy would wish for him. -- 162

162. Kẻ vung tay ph giới,
Như cy bị giy leo,
Tự chuốc lấy hiểm ngho,
Kẻ th muốn như vậy.

162- Celui qui est corrompu l'excs, comme la liane Maluva tranglant un arbre Sal, se fait lui-mme ce qu'un ennemi mme souhaiterait pour lui.

162. Wenn ihr zgellos von schlimmstem Laster berwuchert seid, wie ein Baum von einer Schlingpflanze, fgt ihr euch das zu, was ein Feind sich wnschen wrde.

 

163. Việc c dễ lm nhưng chẳng lợi g cho ta ; tri lại, việc lnh c lợi cho ta th lại rất kh lm.

Easy to do are things that are hard
and not beneficial to oneself, but very, very difficult, indeed, to do is that which is beneficial and good. -- 163

163. Việc c rất dễ lm,
Nhưng chẳng lợi cho ta,
Việc n ch từ thiện,
Thật kh lm lắm thay!

163- Faciles faire sont les choses qui sont mauvaises et  non bnfiques au moi ; mais en vrit, trs, trs dur faire ce qui est bnfique et bon.

163. Das ist leicht zu tun, was nicht gut ist und euch nichts ntzt; Was wirklich ntzlich und gut ist, ist wirklich schwerer als schwer zu tun.

 

164. Những người c tuệ ngu si, v tm t kiến m vu miệt gio php A la hn, vu miệt người hnh chnh đạo v gio php đức Như lai để tự mang lấy bại hoại, giống như cỏ Cch-tha, hễ sinh quả xong liền tự diệt (107).

 

CT (107) :  Cch-tha-cch (Kattha), loại cy lau. C tn l Cch-tha-cch Trc (Velusankhatakattha), hễ ra hoa kết tri rồi th chết liền.

 

The stupid man, who, on account of false views,
scorns the teaching of the Arahants,
the Noble Ones, and the Righteous,
ripens like the fruit of the kaashta reed,
only for his own destruction. -- 164

164. Kẻ ngu m t kiến,
Khinh miệt php Thnh tăng,
Bậc La hn, chnh hạnh,
Sẽ tự diệt căn lnh,
Như tri cy lau chn,
Tự hủy hoại thn nhanh

164- L'homme insensible qui, cause des vues fausses, mprise le Dhamma, des Arahats, des Ariya et des Justes, fructifie, comme les fruits du roseau Kashta uniquement pour sa propre destruction.

164. Die Lehre jener, die den Dhamma leben, Wrdige, Edle: wer sie herabsetzt , wie ein Dummkopf  von schlechten Ansichten beeinflut, bringt Frchte zu seiner eigenen Zerstrung hervor wie die Bambuspflanze.

 

165. Lm dữ bởi ta, m nhiễm cũng bởi ta ; Lm lnh bởi ta, m thanh tịnh cũng bởi ta; Tịnh hay khng tịnh đều bởi ta, chứ khng ai c thể lm cho ai thanh tịnh được .

 

By oneself, indeed, is evil done;
by oneself is one defiled.
By oneself is evil left undone;
by oneself indeed, is one purified.
Purity and impurity depend on oneself.
No one purifies another. -- 165

165. Tự ta gy c nghiệp.
Tự ta nhiễm cấu trần,
Tự ta trnh c nghiệp,
Tự ta tịnh thn tm.
Nhiễm tịnh do ta cả.
Khng ai thanh tịnh ai.

165- Par le moi seul le mal est fait, par le moi on est souill, par le moi le mal n'est pas accompli ; Par le moi on est purifi. Puret et impuret dpendent du moi ;
Nul ne purifie un autre.

165. Schlechtes wird von einem selbst begangen, durch sich selbst wird man befleckt ; Schlechtes bleibt ungetan durch einen selbst ; durch sich selbst wird man gereinigt; Reinheit oder Unreinheit sind das eigene Tun;  Niemand reinigt jemand anderen.  

 

166. Chớ v lợi ch cho kẻ khc m qun hẳn lợi ch cho chnh mnh(108) ; Người biết lo lợi ch mnh mới thường chuyn tm vo những điều ch lợi tất cả.

 

CT (108) :  Chỉ việc giải thot sanh từ.

 

For the sake of others' welfare, however, great, let not one neglect one's own welfare.
Clearly perceiving one's own welfare,
let one be intent on one's own goal. -- 166

166. D lợi người bao nhiu,
Cũng đừng qun tự lợi,
Hiểu r được tự lợi,
Quyết ch đạt lợi ring.

166 - A cause du bien-tre des autres, quelque grand qu'il puisse tre, le propre bien tre de soi-mme ne doit pas tre nglig ; Percevant bien son propre bien tre, qu'il soit fortement appliqu au  propre but.

166. Opfere nicht dein eigenes Wohlergehen fr das eines anderen, egal wie gro; Erkenne deine eigene Zielsetzung und arbeite auf das Ziel hin.

 

 

 

Phẩm XIII

LOKA VAGGA - THE WORLD - PHẨM THẾ GIAN


 

 

167.  Chớ theo điều ty liệt, chớ đem thn bung lung; Chớ nn theo t thuyết, chớ lm tăng trưởng tục trần(109).

CT (109):  Ở Tch Lan (Xri Lanca) giải thch l lun hồi.

Do not serve mean ends,
Do not live in heedlessness.
Do not embrace false views.
Do not be a world-upholder. -- 167

167. Chớ theo đi ti tiện.
Chớ nương thi bung lung.
Chớ vương vu tục trần.
Chớ m ấp t vọng.

167 - Ne suivez pas les petites choses, ne vivez pas en ngligence ; N'embrassez pas les vues fausses, ne soyez pas un mondain.

167. La dich nicht auf minderwertige Eigenschaften ein; Habe nichts mit Unwachsamkeit zu tun; La dich nicht auf falsche Ansichten ein; Beschftige dich nicht mit der Welt.

 

168.  Hăng hi đừng bung lung, lm theo Chnh php; Người thực hnh Chnh php, đời ny vui, đời sau vui(110).

 

CT (110):  Sau khi đức Phật thnh đạo, lần đầu Ngi trở về hong cung tại thnh Ca tỳ la (Kapila), sng hm sau Ngi vẫn chiếu lệ mang bt đi khất thực. Vua Tịnh Phạn (Suddhodana) thấy vậy vội bước đến trước Phật m ni rằng : Ny con ơi ! Sao con lm nhục nh ta vậy ? Con vốn l chủ thnh ny, từng ở trn chu bu, nay cứ cầm bt lần đi từng nh, khng hổ nhục cho ta lắm sao ? . Đức Phật liền ni cho vua nghe đ l php tắc lu đời của chư Phật, v ni hai bi ny. Nn theo chỗ ch giải xưa ny th hai bi ny c nghĩa như sau : bi 168 :  Chớ nhc bỏ việc lần theo từng nh khất thực. Cẩn thận giữ  thật đng hạnh tr bt ny, ai lm theo hạnh ny th đời ny, đời sau đều khoi lạc ; bi 169 : Cẩn thận lm đng hạnh ny, chớ lm theo sự bung thả. Ai lm theo đng hạnh ny th đời ny, đời sau đều được khoi lạc .

 

Be not heedless in standing (at people's doors for alms).
Observe (this) practice scrupulously.
He who observes this practice lives
happily both in this world and in the next. -- 168

168. Tinh cần, chớ phng dật.
Chnh hạnh, chớ bung lung.
Người chuyn tm chnh hạnh,
ời đời vui khn cng.

168 - Soyez vigilant ! Ne soyez pas ngligent! Menez une vie de droiture ; L'homme droit vit heureux dans ce monde et dans le suivant.

168. Steh auf! Sei wachsam und strenge dich an; Fhre ein rechtes Leben; Jemand, der ein rechtes Leben fhrt, lebt glcklich in dieser Welt und der nchsten.

 

169.  Kho thực hnh Chnh php, chớ lm điều c hạnh; Người thực hnh Chnh php, đời ny vui, đời sau vui.

 

Scrupulously observe (this) practice.
Do not observe it unscrupulously.
He who observes this practice
lives happily both in this world and in the next. -- 169

169. Hy sống đời chnh hạnh,
Chớ phng dật bung lung,
Người chuyn tm chnh hạnh,
ời đời vui khn cng.

169 - Menez une vie de droiture, mais non une vie de corruption et non-vigilance.
L'homme droit vit heureux dans ce monde et dans le suivant.

169. Fhre ein rechtes Leben; Sei wachsam und strenge dich an; Jemand, der ein rechtes Leben fhrt,  lebt glcklich in dieser Welt und der nchsten.

 

170.  Như  bọt nước tri sng, như lầu s chợ bể(111) ; Nếu xem đời bằng cặp mắt ấy, thần chết khng tm tới được.

 

CT (111):  Lầu s chợ bể l dịch nghĩa từ chữ Thần lu hải thị để chỉ thị cảnh huyễn ha khng thật. Những ln kh bốc ln trn mặt biển, đụng phải nh nắng, hoặc l khng kh tương phản m hiện ra những bng hnh nhn xa như lu đi chợ ba. Người xưa tin những ln kh ấy l hơi của giống s thần tự dưới đy bể  phun ln.

 

Just as one would look upon a bubble,
just as one would look upon a mirage
- if a person thus looks upon the world,
the King of Death sees him not. -- 170

170. Như bọt nước tri sng.
Như huyễn ha bềnh bồng.
Nếu nhn đời như vậy,
Tử thần hết thấy ng.

170 - Juste comme on verrait une bulle, juste comme on verrait un mirage, si une personne considre ainsi le monde, le Roi de la Mort ne la verra pas.

170. Sieh sie  als Blase, sieh sie  als Trugbild: jemanden, der die Welt so betrachtet sieht der Knig des Todes nicht.

 

171.  Giả sử thế gian ny c được lộng lẫy như chiếc xe của vua, th trong số người xem thấy, chỉ người ngu mới tham đắm, chứ kẻ tr chẳng hề bận tm.

 

Come, behold this world
which is like unto an ornamented royal chariot,
wherein fools flounder,
but for the wise there is no attachment. -- 171

171. Hy xem thế gian ny,
Như xe vua lộng lẫy,
Kẻ ngu ngắm m mải,
Người tr chả bận tm.

171 - Viens, vois ce monde semblable au char royal orn! les fous s'y brouent, mais pour le Sage, il n'y a pas d'attachement.

171. Komm, schau diese Welt an ausstaffiert wie eine Knigskutsche, wo sich Narren hinein strzen, whrend die Weisen sie  nicht bemerken.

 

172.  Người no trước bung lung sau lại tinh tấn, người đ l nh sng chiếu ci thế gian, như vầng trăng ra khỏi my m.

 

Whoever was heedless
before and afterwards is not;
such a one illumines this world
like the moon freed from clouds. -- 172

172. Ai trước sống bung lung,
Sau tinh chuyn chnh hạnh,
Sẽ soi sng nhn gian,
Như trăng ln my tạnh.

172 - Quiconque auparavant est ngligent et qui ensuite ne l'est plus, celui l illumine ce monde comme la lune hors des nuages.

172. Wer frher nicht wachsam war, es spter aber wachsam und ein rechtes Leben fhrt,  erhellt diese Welt  wie der Mond, wenn sich die Wolken verzogen haben.

 

173.  Người no lấy việc lnh tiu trừ việc c, người đ l nh sng chiếu ci thế gian, như vầng trăng ra khỏi my m.

 

Whoever, by a good deed, covers the evil done,
such a one illumines this world
like the moon freed from clouds. -- 173

173. Ai xua tan c nghiệp,
Bằng thiện , hạnh lnh,
Sẽ soi sng quần sanh,
Như trăng ln my tạnh.

173 - Quiconque, par de bonnes actions couvre le mal fait, celui-l illumine le monde comme la lune hors des nuages.

173. Seine frhere Untat wird mit Geschick und gute Tat ersetzt:  Er erhellt diese Welt  wie der Mond, wenn sich die Wolken verzogen haben.

 

174.  Như chim thot khỏi lưới, chẳng mấy con bay thẳng ln trời cao; Trong thế gian ny, chẳng mấy người sng suốt trng thấy cao xa.

 

Blind is this world.
Few are those who clearly see.
As birds escape from a net
few go to a blissful state. -- 174

174. Thin hạ thật m qung,
Mấy ai sng suốt no,
Như chim thot khỏi lưới,
Mấy con vt trời cao.

174 - Aveugle est ce monde; peu sont ceux qui ici voient clairement ; Comme des oiseaux qui s'chappent dun filet, sont-ils, ceux qui vont aux cieux.

174. Diese Welt ist blind , wie wenige hier sehen klar! Wie es Vgel, die einem Netz  entkommen sind,  wenige gibt, gibt es wenige  Menschen, die einen Himmel daraus machen.

 

175.  Con thin nga chỉ bay được giữa khng trung, người c thần thng chỉ bay được khỏi mặt đất; Duy bậc đại tr, trừ dẹp ma qun mới bay được khỏi thế gian ny.

 

Swans wing along on the path of the sun.
(Men) go through air by psychic powers,
The wise are led away from the world,
having conquered Maara and his host. -- 175

175. Như thin nga giữa trời,
Thần thng bay khắp nơi,
Hng phục ma qun hết,
Bậc tr siu thot đời.

175 - Les cygnes voyagent sur le chemin du soleil; ceux qui sont dous de pouvoirs voyagent dans l'espace ; Les sages (dhira) sont conduits hors de ce monde, ayant conquit Mara et son arme.

175. Schwne fliegen den Sonnenweg; jene mit der Fhigkeit fliegen durch den Raum; die Erleuchteten fliehen die Welt, nachdem sie die Heere Maras besiegt haben.

 

176.  Những ai vi phạm đạo nhất thừa(112), những ai ưa ni lời vọng ngữ, những ai khng tin c đời sau, th chẳng c điều c no m họ khng lm được.

CT (112):  Nhất php (Ekham Dhanman) tức l chn đế, chn l (Saccam).

There is no evil that cannot be done by the liar,
who has transgressed the one law (of truthfulness)
and who is indifferent to a world beyond. -- 176

176. Ai ni lời hư vọng,
Ai ph php nhất thừa,
Ai bt đời sau ấy,
Khng c no khng chừa!

176 - Il n'y a pas de mal qui ne puisse tre fait par quelqu'un qui ment, qui a transgress la loi unique, et qui est indiffrent un autre monde.

176. Ein Mensch, der lgt, der in dieser einen Sache zu weit geht, indem er Bedenken wegen der jenseitigen Welt hinter sich lt:  Es gibt nichts Schlechtes,  was er nicht tun knnte.

 

177.      Người xan tham khng thể sanh ln ci trời, người ngu si khng ưa tn dương việc cng dường; Người tr thấy việc cng dường lại ty hỷ v tương lai họ sẽ được phần an lạc.

Verily misers go not to the celestial realms.
Fools do not indeed praise liberality.
The wise man rejoices in giving
and thereby become happy thereafter. -- 177

177. Kẻ ngu ght ho phng,
Người bần chẳng sanh thin.
Bậc tr vui bố th,
ời sau hưởng phc điền.

177 - En vrit, les avares ne vont pas dans les royaumes clestes ; Les fous ne louent pas la gnrosit ; mais l'homme sage se rjouit en donnant, et par cela devient heureux dans la vie future.

177. Geizige gehen nicht zur Welt der Heiligen Devas; Jene, die Freigebigkeit nicht loben  sind Narren; Die Klugen zeigen Freigebigkeit  und finden so Freude  in der jenseitigen Welt.

 

178.              Người thống suất ci đất, người lm chủ chư Thin, hết thảy vị thế cha tể ấy chẳng snh kịp một vị đ chứng quả Tu đ hon(113).

 

CT (113).  Dự lưu quả (Sotapattiphalam) l quả vị đầu trong bốn quả vị Niết bn Thanh văn.

 

Better than absolute over the earth,
better than going to heaven,
better than even lordship over all the worlds
is the Fruit of a Stream-Winner. -- 178

178. ắc quả Tu-đ-hon,
Hơn chinh phục nhn gian,
Hơn ti sanh thin giới,
Hơn b chủ trần gian.

178 - Meilleur qu'une unique souverainet sur terre ou meilleur qu'aller au ciel, meilleur mme que le pouvoir sur tous les mondes, est le fruit de celui qui est-entr-dans le courant .

178. Alleinige Gewalt ber die Erde, in den Himmel Kommen, Herrschaft ber alle Welten:  die Frucht des Eintretens in den Strom bertrifft das alles.

 

 

 

Phẩm XIV

BUDDHA VAGGA - THE BUDDHA - PHẨM PHẬT


 

 

179.   (114) Chẳng ai hơn nổi người đ thắng phục dục  tnh; Người đ thắng phục dục tnh khng cn bị thất bại trở lại(115) ; huống Phật tr mnh mng khng dấu tch, cc ngươi lấy g m hng cm dỗ được ?

 

CT (114): Hai bi ny Phật đối Ma nữ m ni.

CT (115): ton cu l Ci tnh dục đ bị chinh phục rồi, th d đang ở thế gian ny, n cũng khng thể theo di người kia nữa.

 

Whose conquest of passion is not turned into defeat,
no conquered passion of his in this world follows him, that trackless Buddha of infinite range,
by which way will you lead him? -- 179

179. Sạch dục lạc tham i,
Bặt kht vọng trn đời,
Tr lực Phật v lượng.
Cm dỗ sao được ư?

179 - Celui de qui la conqute des passions n'est pas change en dfaite, dont aucune passion conquise dans ce monde ne le suit, ce Bouddha sans trace, de rang suprme, par quel moyen le conduirez-vous vers la tentation ?

179. Wessen Sieg nicht zunichte gemacht werden kann, an wessen Sieg niemand auf der Welt  heranreichen kann; erwacht, seine Weide grenzenlos,  weglos: mit welchem Mittel  willst du Buddha in die Irre fhren?

 

180.   Người dứt hết tri buộc, i dục cn kh cm dỗ được họ, huống Phật tr mnh mng khng dấu tch, cc ngươi lấy g m hng cm dỗ được (116)?

 

CT (116): Đ bỏ hết i dục.

 

Him in whom there is not that entangling,
embroiling craving to lead (to any life),
him the trackless Buddha of infinite range,
- by which way will you lead him? -- 180

180. Giải thot mọi rng buộc,
Bặt i dục trn đời,
Tr lực Phật v lượng,
Cm dỗ sao được ư?

180 - En celui dans lequel il n'y a pas cette soif enchevtrante, embrouillante, de mener une quelconque vie, ce Bouddha sans sentier, de rang suprme, par quel sentier le conduirez vous.

180. In wem keine Begierde ist -- die lstige Verfhrerin--um ihn, wo auch immer nur hin zu fhren; erwacht, seine Weide grenzenlos,   weglos: mit welchem Mittel willst du Buddha in die Irre fhren?

 

181.  Người tu tr Thiền định, ưa xuất gia, ở chổ thanh vắng; Người c chnh niệm chnh gic, bao giờ cũng được sự i knh của Thin, nhơn.

 

The wise ones who are intent on meditation,
who delight in the peace of renunciation ,
such mindful perfect Buddhas
even the gods hold most dear. -- 181

181. Người tr chuyn thiền định,
Thch an tịnh viễn ly,
Bậc chnh gic, chnh niệm,
Chư thin cũng knh qui.

181 - Ces sages, qui sont absorbs en mditation et qui se rjouissent dans la tranquillit de la renonciation, mme les Dieux les tiennent pour les plus chers.

181. Sie, die Erleuchteten, bedacht auf Meditation, erfreuen sich am Stillwerden und Aufgeben, sind selbst-erwacht und geistesgegenwrtig:  sogar die Heiligen Devas  schauen mit Ehrebietung auf sie.

 

182.  Được sinh lm người l kh, được sống trọn đời cn kh hơn, được nghe Chnh php l kh, được gặp Phật ra đời l kh.

 

Rare is birth as a human being.
Hard is the life of mortals.
Hard is the hearing of the Sublime Truth.
Rare is the appearance of the Buddhas. -- 182

182. Kh thay được lm người!
Kh thay sống vui tươi!
Kh thay nghe diệu php!
Kh thay Phật ra đời!

182 - Rare est la naissance comme homme, difficile est la vie que les mortels mnent, difficile est l'oue du Dhamma Sublime, rare est l'apparition d'un Bouddha.

182. Schwer  ist  das Erlangen einer Geburt als Mensch; Schwer ist das Leben der Sterblichen; Schwer ist die Mglichkeit, den wahren Dhamma zu hren; Schwer ist das Erscheinen von Erwachten.

 

183.       Chớ lm điều c, gắng lm việc lnh, giữ tm trong sạch; Ấy, lời chư Phật dạy.

Not to do any evil,
to cultivate good,
to purify one's mind,
this is the Teaching of the Buddhas. -- 183

183. ừng lm cc điều c,
Tu tập mọi hạnh lnh
Giữ tm trong sạch.
l lời Phật dạy.

183 - S'abstenir de tout mal, cultiver le bien, purifier son esprit, voici l'enseignement des Bouddhas.

183. Das Nichttun von allem Schlechten, das Ausfhren von guten Handlungen, das Reinigen  des eigenen Geistes:  das ist die Lehre des Erwachten.

 

184.      Chư Phật thường dạy Niết bn l quả vị tối thượng; Nhẫn nhục l khổ hạnh tối cao; Xuất gia m no hại người khc, khng gọi l Sa mn(117).

CT (117): Trong Tứ phần (giới bản) đức Như Lai Tỳ B Thi dạy : Nhẫn nhục đệ nhất đạo, Phật thuyết v vi tối, xuất gia no tha nhơn, bất danh vi Sa mn.

Forbearing patience is the highest austerity.
Nibbaana is supreme, say the Buddhas.
He, verily, is not a recluse who harms another.
Nor is he an ascetic who oppresses others. -- 184

184. Chư Phật thường giảng dạy:
Nhẫn nhục hạnh tối cao,
Niết bn quả tối thượng,
Xuất gia khng nhiễu người,
Sa mn khng hại người!

184 - La patience et l'endurance sont l'asctisme le plus haut, Nirvana est suprme, disent les Bouddhas ; Car n'est pas un disciple (pabbajita), celui qui blesse autrui, non plus un ascte (samana) celui qui moleste les autres.

184. Geduldiges Ertragen ist  die hchste Askese; Befreiung ist  das Hchste,  so sagen die Erwachten; Wer einen anderen verletzt ist kein Praktizierender; Wer einen anderen schlecht behandelt,  kein Mnch.

 

185.      Chớ nn phỉ bng, đừng lm no hại, giữ giới luật tinh nghim(118), uống ăn c chừng mực, ring ở chỗ tịch tịnh, sing tu tập Thiền định(119) ; Ấy, lời chư Phật dạy.

 

CT (118): Nguyn văn : Patimokkha tức l Biệt giải thot luật nghi giới, gồm 227 giới điều chủ yếu m tất cả Tỷ kheo phải giữ.

CT (119):  Chỉ tm định (Atthasalacattu) : bốn thiền định v bốn khng định.

 

Not insulting, not harming,
restraint according to the Fundamental Moral Code,
moderation in food, secluded abode,
intent on higher thoughts,
- this is the Teaching of the Buddhas. -- 185

185. Chớ hm hại, hủy bng.
Giới căn bản nghim tr.
Ăn uống c tiết độ.
An trụ nơi viễn ly.
Chuyn tu tập thiền định.
Lời chư Phật nhớ ghi!

185 - Ne pas insulter, ne pas blesser, se restreindre selon le Code fondamental de discipline, se modrer en nourriture, vivre dans un endroit solitaire, pratiquer les plus hauts tats de conscience (jhana) : ceci est lEnseignement des Bouddhas.

185. Nicht verchtlich machen, nicht verletzen, Zurckhaltung  in bereinstimmung mit den Mnchregeln, Migung  beim Essen, Verweilen  in Abgeschiedenheit, Bindung  an den vertieften Geist: das ist die Lehre des Erwachten.

 

186.      Giả sử mưa xuống bạc vng cũng chẳng lm thỏa mn lng tham dục; Người tr đ biết r i dục, vui t m khổ nhiều.

 

Not by a shower of gold coins
does contentment arise in sensual pleasures.
Of little sweetness, and painful,
are sensual pleasures. -- 186

186. Dầu mưa tun vng bạc,
Dục lạc vẫn chưa vừa,
Cng khoi lạc say sưa,
Ắt khổ nhiều, vui t.

186 - Le contentement dans les plaisirs sensuels ne s'lve pas d'une pluie de pices d'or ; De petite douceur, mais douloureux sont les plaisirs sensuels.

186. Nicht einmal wenn es Goldmnzen regnete, htten wir genug an sinnlichen Freuden, die mehr Leiden und wenig Glck schaffen.

 

187.      Thế nn, d sự dục lạc ở ci trời, ngươi cũng chớ sanh tm m mong cầu; Đệ tử đấng Chnh gic chỉ mong cầu diệt trừ i dục m thi.

 

Knowing thus, the wise man finds no delight
even in heavenly pleasures.
The disciple of the Fully Enlightened One
delights in the destruction of craving. -- 187

187. Biết vậy nn người tr,
Chẳng thch lạc chư thin.
ệ tử bậc Chnh gic,
Quyết diệt tham i liền.

187 - Connaissant cela, l'homme sage ne trouve aucun dlice mme dans les plaisirs clestes ;. Le disciple du Pleinement Illumin se rjouit dans la destruction de la soif sensuelle.

187. Da er das wei, findet der Weise  keinen Gefallen sogar an himmlischen sinnlichen Freuden. Er ist einer, der sich erfreut  am Aufhren der Begierde,  ein Schler des 'wahrhaft Selbst-Erwachten'.

 

188.      V sợ hi bất an m đến quy y thần ni, quy y rừng cy, quy y miếu thờ thọ thần(120).

CT (120):  Thọ chi đề (Rukkhacetia) l thọ miếu, vị thọ thần của Ấn Độ tn ngưỡng. Lấy cy lm đối tượng sng bi, như đối với thp miếu vậy.

To many a refuge fear-stricken men
betake themselves
- to hills, woods, groves,
trees, and shrines. -- 188

188. Lắm người sợ hoảng hốt,
Tm nhiều chỗ nương vo,
Hoặc rừng thẳm ni cao,
Hoặc vườn cy đền thp.

188 - Les hommes frapps de peur vont en maints refuges, dans les collines, les bois, les jardins, les arbres et les temples.

188. Sie nehmen vielerorts ihre Zuflucht, in Bergen und Wldern, zu Park- und Baumaltren: Menschen, die von einer Gefahr bedroht sind.

 

189.      Nhưng đ chẳng phải l chỗ nương dựa yn ổn, l chỗ quy y tối thượng; Ai quy y như thế khổ no vẫn cn nguyn.

Nay no such refuge is safe,
no such refuge is supreme.
Not by resorting to such a refuge
is one freed from all ill. -- 189

189. Nương tựa vậy chưa yn,
Chưa tối thượng phước điền,
Người nương tựa như vậy,
Thot sao hết ưu phiền!

189 - Mais un tel refuge n'est pas sr, un tel refuge n'est pas suprme; recourant un tel refuge, on nest pas libr de tout mal.

189. Das ist nicht die sichere Zuflucht,  nicht die berragende Zuflucht, das ist nicht die Zuflucht, wo du, wenn du sie genommen hast,  frei wirst  von allem Leid und Unglck.

 

190.      Tri lại, quy y Phật, Php, Tăng, pht tr tuệ chơn chnh, hiểu thấu Bốn Lẽ mầu.

 

 

He who has gone
for to the Buddha, the Dhamma, and the Sangha,
sees with right knowledge
the four Noble Truths -- 190

190. Ai nương tựa theo Phật,
Chnh php v thnh tăng,
Dng chnh kiến thấy r,
Bốn thnh đế thường hằng.

190 - Celui qui cherche refuge dans le Bouddha, le Dhamma et le Sangha, voit avec une juste connaissance les Quatre  nobles vrits.

190. Aber wenn du, nachdem du zu Buddha, Dhamma und Sangha Zuflucht genommen hast, mit rechter Einsicht die vier edlen Wahrheiten verstehst.

 

191. Biết khổ, biết khổ nhn, biết khổ diệt, v biết Tm chi Thnh đạo(121)  diệt  trừ hết khổ no. 

CT (121):  Bt Chnh đạo (Ariyam utthangikkhamamagam) : chnh kiến (Samaditthi), chnh tư duy  (Sammasan-kappa), chnh ngữ (Sammavaca), chnh nghiệp (Samakamanta), chnh mạng (Sammajiva), chnh tinh tấn (Sammavayama), chnh niệm (Sammasati), chnh định (Samasamadhi). Hai cu ny chỉ về đạo diệt khổ, ni gọn l Đạo đế.

 

- Sorrow, the Cause of Sorrow,
the Transcending of Sorrow
and the Noble Eightfold Path
which leads to the Cessation of Sorrow. -- 191

191. Một khổ, hai nguyn nhn,
Ba vượt khổ, xuất trần,
Bốn l đường tm nhnh,
Tận diệt khổ, khổ nhn.

191 - La souffrance, la cause de la souffrance, le passage au del de la souffrance et l'Octuple sentier qui mne la cessation de la souffrance.

191. Erstens Leiden,  zweitens die Ursache von Leiden, drittens die Beendigung von Leiden und viertens den edlen achtfachen Pfad zur Beruhigung von Leiden.

 

`        192.   Đ l chỗ quy y an ổn, l chỗ quy y tối thượng ; Ai quy y được như vậy,  giải thot hết khổ đau.

 

This, indeed, is refuge secure.
This, indeed, is refuge supreme.
By seeking such refuge
one is released from all sorrow. -- 192

192. Nương tựa vậy l yn,
L tối thượng phước điền,
Người nương tựa như vậy,
Giải thot hết ưu phiền.

192 - Ceci, vraiment est le sr refuge; ceci, vraiment, est le refuge suprme. Cherchant un tel refuge, on est libr de la souffrance.

192. Das ist die sichere Zuflucht, das ist die berragende Zuflucht, das ist die Zuflucht, wo du, wenn du sie genommen hast,  frei wirst  von allem Leid.

 

193.  Rất kh gặp được bậc Thnh nhơn, v chẳng phải thường c ; Phm ở đu c người tr ra đời th ở đ gia tộc được an lnh.

 

Hard to find is a man of great wisdom:
such a man is not born everywhere.
Where such a wise man is born,
that family thrives happily. -- 193

193. Thnh nhn rất kh gặp,
V khng hiện khắp nơi,
Bậc tr sanh ở đu,
Gia tộc đ an lạc.

193 - L'homme accompli est difficile trouver, il ne nat pas nimporte o. La famille o est n un tel sage prospre heureusement.

193. Es ist schwierig,  einem hchst kultivierten Menschen zu begegnen. Es ist einfach nicht wahr,  da er berall geboren wird. Wo immer er geboren wird, ein Erleuchteter, gedeiht die Familie und ist glcklich.

 

194. Hạnh phc thay đức Phật ra đời, hạnh phc thay diễn ni Chnh php ; Hạnh phc thay Tăng gi ha hợp, hạnh phc thay dng tiến đồng tu.

Happy is the birth of Buddhas.
Happy is the teaching of the sublime Dhamma.
Happy is the unity of the Sangha.
Happy is the discipline of the united ones. -- 194

194. Vui thay Phật đản sinh!
Vui thay Php thuyết minh!
Vui thay Tăng ha hợp!
Vui thay Chng tu hnh!

194 - Heureuse est la naissance du Bouddha ; Heureux est l'enseignement de l'Excellent Dhamma ; Heureuse est l'unit du Sangha ; Heureuse est la cultivation des disciples.

194. Ein Segen ist  das Erscheinen des Erwachters; Ein Segen ist das Lehren von wahrem Dhamma; Ein Segen ist die Eintracht der Sangha; Ein Segen ist die gemeinsame bung der Laien.

 

195.   Cng dường những vị đng cng dường l Phật hay đệ tử của Ngi ,       những vị thot ly hư vọng, vượt khỏi mọi lo u.

He who reverences those worthy of reverence,
whether Buddhas or their disciples;
those who have overcome the impediments
and have got rid of grief and lamentation, -- 195

195. Knh lễ bậc đng knh,
Chư Phật hay mn đồ,
Cc bậc vượt chướng ngại,
oạn ưu khổ tế th.

195. Honore des Vnrables, le Bouddha ou ses disciples, qui ont surpass des obstacles, griefs et lamentations.

195. Verehre die Ehrwrdigen, Buddha oder seine Schler, die jenseits gegangen sind von Unreinheiten, Klagen und Kummer.

 

196. Cng đức của người cng dường bậc Tịch tịnh v y như vậy khng thể kể lường.

 

The merit of him who reverences
such peaceful and fearless Ones
cannot be measured by anyone
as such and such. -- 196

196. Cng đức người knh lễ,
Bậc v y, tịch tịnh,
Thật v lượng v bin,
Khng thể no lường định.

196. Le mrite de l honorification des Vainqueurs de peur et des combattants de paix est immense, non mesurable.

196. Wenn du jene verehrst, die der Verehrung wrdig sind, die Furchtlosen und Friedensstiefer sind: dann gibt es kein Ma, das Frucht dieser Verehrungstat messen kann.

 

 

Phẩm XV

SUKHA VAGGA - HAPPINESS - PHẨM AN LẠC (122)

CT (122):  Nhật bản dịch l An vui.


 

 

 

197.  Sung sướng thay chng ta(123) sống khng th on giữa những người th on; Giữa những người th on, ta sống khng th on.

 

CT (123):  Phật tự xưng.

 

Ah, happily do we live without hate
amongst the hateful;
amidst hateful men
we dwell unhating. -- 197

197. Lnh thay ta vui sống,
Từ i giữa on th,
Giữa những người on th,
Ta sống khng th on.

 

197 - Heureux vivons-nous sans haine parmi les haineux ; au milieu des hommes qui hassent nous demeurons sans haine.

197. Wie beraus glcklich leben wir, frei von Feindseligkeit unter denen, die feindselig sind; Unter feindseligen Menschen, frei von Feindseligkeit, weilen wir.

 

198.  Sung sướng thay chng ta sống khng tật bệnh giữa những người tật bệnh (124) ; Giữa những người tật bệnh, ta sống khng tật bệnh.

 

CT (124):  Tật bệnh đy chỉ cc phiền no thống khổ.

 

Ah, happily do we live in good health
amongst the ailing;
amidst ailing men
we dwell in good health. -- 198

198. Lnh thay ta vui sống,
Khỏe mạnh giữa yếu đau,
Giữa những người yếu đau,
Ta sống khng đau yếu.

198 - Heureux vivons-nous en sant parmi les souffrants (des souillures) ; au milieu des souffrants nous demeurons en sant.

198. Wie beraus glcklich leben wir, frei von Elend unter denen, die sich elend fhlen; Unter elenden Menschen, frei von Elend, weilen wir.

 

199.  Sung sướng thay chng ta sống khng tham dục giữa những người tham dục; Giữa những người tham dục, ta sống khng tham dục.

 

Ah, happily do we live without yearning
(for sensual pleasures)
amongst those who yearn (for them);
amidst those who yearn (for them)
we dwell without yearning. -- 199

199. Lnh thay ta vui sống,
V dục giữa kht khao,
Giữa những người kht khao,
Ta sống khng khao kht.

 

199 - Heureux vivons-nous sans languir (pour les plaisir sensuels), parmi ceux qui languissent ; Au milieu de ceux qui languissent nous demeurons sans languir.

199. Wie beraus glcklich leben wir, frei von Begierden unter denen, die begierig sind; Unter begierigen Menschen, frei von Begierden weilen wir.

 

200.  Sung sướng thay chng ta sống khng bị điều g chướng ngại(125); Ta thường sống với những điều hỷ lạc như những vị trời Quang m(126).

 

CT (125):  Khng cn cc phiền no chướng như tham, sn, si v.v

CT (126): Lc Phật ở tạm nơi thn của một B la mn tn Ngũ ta la (Pancasala), một hm Ngi v xm lng khất thực, khng gặp ai cng dường, một kẻ Ma vương đứng ở cửa lng thấy Phật mang bt đi về khng, mới cười chọc ni rằng : Ngi chưa được thực phẩm, ắt phải đi vo thn xm khất thực để giải quyết sự đi . Nhn đ Phật ni bi ny.

 

Ah, happily do we live,
we who have no impediments.
Feeders of joy shall we be
even as the gods of the Radiant Realm. -- 200

200. Lnh thay ta vui sống,
Khng chướng ngại ngấm ngầm,
Tận hưởng nguồn hỷ lạc,
Như chư thin Quang m.

200 - Heureux vivons nous, nous qui n'avons pas d'attachements mondains, nous sommes nourris de joie extrme, comme les Dieux  radieux.

200. Wie beraus glcklich leben wir, wir die kein Anhaften  haben. Wir werden uns von Verzckung ernhren wie die Strahlenden und Erschallenden Gtter.

 

 

201. Thắng lợi bị th on, thất bại bị đau khổ ; Chẳng mng tới thắng bại, sẽ sống ha hiếu an vui.

 

Victory breeds hatred.
The defeated live in pain.
Happily the peaceful live,
giving up victory and defeat. -- 201

201. Chiến thắng gy th hận,
Thất bại chuốc khổ đau,
Từ bỏ mọi thắng bại,
An tịnh liền theo sau.

201 - La victoire engendre la haine, le vaincu vit dans la souffrance ; Le paisible vit heureux, abandonnant victoire et dfaite.

201. Gewinnen schafft Feindseligkeit; Verlieren fhrt dazu, da man sich kummervoll niederlegt; Die zur Ruhe Gekommenen legen sich glcklich nieder;  sie haben  Gewinnen und Verlieren  beiseite gelegt.

 

 

202.  Khng lửa no bằng lửa tham dục; Khng c no bằng c sn hận; Khng khổ no bằng khổ ngũ uẩn; Khng vui no bằng vui Niết bn.

 

There is no fire like lust,
no crime like hate.
There is no ill like the body,
no bliss higher than Peace (Nibbaana). -- 202

202. Lửa no bằng lửa tham.
c no bằng c hận.
Khổ no bằng khổ thn.
Vui no bằng Tịch tịnh.

 

202 - Il n'y a pas de feu comparable la convoitise ; Pas de crime comparable la haine ; il n'y a pas de mal comparable au corps ; pas de bonheur plus haut que la Paix  durable Nirvana.

202. Es gibt kein Feuer gleich der Leidenschaft, keinen Verlust gleich dem Zorn, keinen Schmerz gleich den Krperleiden, keine Freude auer dem ewigen Frieden.

 

 

203.  Đi l chứng bệnh lớn, v thường(127) l nỗi khổ lớn ; biết được đng như thế, đạt đến Niết bn l vui tối thượng.

 

CT (127): Nguyn văn : Sankhara dịch l hnh, tức l php hữu vi c sanh diệt, trong Pali ch thch uẩn (khandha).

 

Hunger is the greatest disease.
Aggregates are the greatest ill.
Knowing this as it really is,
(the wise realize) Nibbaana, bliss supreme. -- 203

203. i bụng, bịnh tối trọng.
Thn xc, khổ v vn.
Hiểu đng sự thật ấy,
ạt v thượng Niết bn.

 

203 - La faim est la plus grande des maladies, le corps le plus grand mal.
Sachant ceci comme il en est rellement, le sage ralise Nirwana, le suprme bonheur.

203. Hunger ist die hchste Krankheit; Krper ist das hchste Leid; Jemand, der diese Wahrheit so erkennt, wie sie wirklich ist, hat die hchste Befreiung (Nirwana) erreicht.

   

204.  Khng bệnh l điều rất lợi, biết đủ l kẻ rất giu, thnh tn l nơi ch thn, Niết bn l vui tối thượng.

 

Health is the highest gain.
Contentment is the greatest wealth.
The trusty are the best kinsmen.
Nibbaana is the highest bliss. -- 204

204. Sức khỏe l lợi ch.
Biết đủ l giu sang.
Thnh tn l họ hng.
Niết bn l hạnh phc.

 

204 - La sant est le plus haut des gains ; le contentement est la plus grande richesse ; les parents de confiance sont les meilleurs ; Nirvana est le suprme bonheur.

204. Gesundheit ist der hchste Gewinn; Zufriedenheit ist der hchste Reichtum; Vertrauen ist die hchste Verwandtschaft; Nirwana ist die hchste Freude.

 

205.  Ai từng nếm mi độc cư, ai từng nếm mi tịch tịnh, người ấy cn ưa nếm mi php vị, xa la mọi tội c, sợ hi.

 

Having tasted the flavour of seclusion
and the flavour of appeasement,
free from anguish and stain becomes he,
imbibing the taste of the joy of the Dhamma. -- 205

205. Ai nếm mi tịch tịnh,
Hưởng hương vị độc cư,
Thot u lo cấu nhiễm,
Php hỷ được cả người.

205 - Ayant got la saveur de la parfaite retraite et de la Paix, il est sans chagrin ni tache, savourant le got de la haute joie du Dhamma.

205. Wenn man den Labsal trinkt, den Geschmack von Abgeschiedenheit und Ruhe , ist man befeit von Schlechtem, ohne Leid, erquickt vom Labsal der Verzckung von Dhamma.

 

206.  Gặp được bậc Thnh nhơn l rất qu, v sẽ chung hưởng sự vui lnh; Bởi khng gặp kẻ ngu si, nn người kia thường hoan hỷ.

 

Good is the sight of the Ariyas:
their company is ever happy.
Not seeing the foolish,
one may ever be happy. -- 206

206. Lnh thay gặp thnh nhn,
Phc thay được kết thn,
Khng gặp kẻ ngu muội,
Thực an lạc mun phần.

206 - Excellente est la rencontre avec des saints Ariya; leur compagnie est toujours bnfique ; ne voyant pas les fous, on sera toujours heureux .

206. Es ist angenehm, Edle zu treffen; In ihrer Gesellschaft ist man immer glcklich; Dadurch, da man keine Narren trifft , ist man glcklich auf Dauer.

 

207.  Đi chung với người ngu, chẳng lc no khng lo buồn ; Ở chung với kẻ ngu, khc no ở chung với qun địch; Ở chung với người tr, vui như hội ngộ với người thn.

 

Truly he who moves in company with fools
grieves for a long time.
Association with the foolish
is ever painful as with a foe.
Happy is association with the wise,
even like meeting with kinsfolk. -- 207

207. Sống với kẻ si m,
Ắt bốn bề sầu tủi.
Gần gũi người ngu muội,
Khổ như gần kẻ th.
Thn cận bậc tr tu,
Vui như gặp thn thuộc.

207 - En vrit, celui qui marche en compagnie des fous sattriste pour longtemps, l'association avec les fous est toujours douloureuse, telle l'association avec un ennemi; heureuse est l'association avec un sage (dhira), comme est la rencontre avec des parents.

207. Wenn man mit einem Narren zusammen lebt, hat man lange Kummer; Der Umgang mit Narren ist leidvoll, so wie mit einem Feind fast immer; Glcklich ist man im Umgang mit Weisen, so wie in einer Begegnung mit Verwandten.

 

208.  Đng thật như vậy(128) : Người hiền tr, người đa văn, người tr giới chn thnh v bậc Thnh giả, được đi theo những bậc thiện nhn, hiền tuệ ấy, khc no mặt trăng đi theo quỹ đạo tinh t.

 

CT (128):  Cu ny l cu tiếp liền 2 cu trn .

 

Therefore:- With the intelligent, the wise, the learned,
the enduring, the dutiful and the Ariya -
with a man of such virtue and intellect
should one associate,
as the moon (follows) the starry path. -- 208

208. Nn gần bậc hiền tr,.
Bậc tr giới đa văn,
Bậc đạo hạnh, thnh tăng,
Bậc thiện nhơn, tc tr,
Thn cận vậy thật qu,
Như trăng theo đường sao.

208 - En vrit, il faut suivre les Ariya, qui sont intelligents, sages, instruits, sincres et respectueux, comme la lune suit le chemin des toiles.

208. Deswegen folgt dem weisen Mensch, der klug, gelehrt, duldend, pflichtbewut, edel, intelligent, rechtschaffend ist, wie der Mond dem Kurs der Sterne des Tierkreiszeichens folgt.

 

 

Phẩm XVI

PIYA VAGGA - AFFECTION - PHẨM HỶ I


 

 

 

 

209.  Chuyn tm lm những việc khng đng lm, nhc tu những điều cần tu, bỏ việc lnh m chạy theo dục lạc; Người như thế d c hm mộ kẻ khc đ cố gắng thnh cng, cũng chỉ l hm mộ sung(129).

 

CT (129): Những Tỷ kheo v bị dục lạc m hoặc, bỏ việc hnh đạo để sinh hoạt theo thế tục, sau thấy kẻ khc tu hnh c cng quả, lại luống tỏ lng hm mộ, chứ tự mnh khng thnh được chi.

 

Applying oneself to that which should be avoided,
not applying oneself to that which should be pursued,
and giving up the quest, one who goes after pleasure
envies them who exert themselves. -- 209

209. Miệt mi điều đng trnh,
Bung xả việc nghin tầm,
Ganh tị bậc chuyn tm,
Bỏ đch, theo dục lạc.

209 - Se joignant ce qui doit tre vit, ne se joignant pas ce quoi il faut adhrer, abandonnant la recherche, celui l qui est attach au plaisir envie celui qui s'exerce.

209. Nachdem er sich mit dem befat hat, was nicht seine eigenen bungen waren, und sich mit dem nicht befat hat, was sie waren, nachdem er das Ziel miachtet hat, um nach dem zu greifen, was ihm lieb war, beneidet er jetzt jene, die auf sich geachtet haben, sich in die Pflicht genommen haben.

 

210.  Chớ kết giao với người đng ưa, chớ kết giao với người khng đng ưa; Khng gặp được người thương yu l khổ, gặp người cừu on cũng khổ.

Consort not with those that are dear,
never with those that are not dear;
not seeing those that are dear
and seeing those that are not dear,
are both painful. -- 210

210. Chớ gần người yu qu,
Chớ thn kẻ ght hờn,
Yu khng gặp, ho hon,
Ght phải gần, đau khổ.

210 - Ne frquenter pas ceux qui vous sont chers, non plus que ceux qui ne vous sont pas chers ; Ne pas voir ceux qui sont chers et voir ceux qui ne sont pas chers est galement douloureux.

210. Verbindet euch niemals--ganz gleich was passiert-- mit Liebenswertem oder Unliebsamem; Es ist schmerzhaft, das nicht zu sehen, was einem lieb ist oder das zu sehen, was einem unlieb ist.

 

211. Thế nn chớ đắm yu, v đắm yu bị biệt ly l khổ; Nếu khng cn những niệm yu ght th khng điều g rng buộc được.

 

Hence hold nothing dear,
for separation from those that are dear is bad;
bonds do not exist for those to whom
naught is dear or not dear. -- 211

211. Yu xa nhau l khổ,
Thế nn chớ vấn vương,
Người dứt niệm ght thương,
L thot vng tri buộc.

211 - Donc, ne tenez rien pour cher car la sparation d'avec ceux qui sont chers est mauvaise ; les liens n'existent pas pour celui qui rien n'est cher ou non cher.

211. Betrachtet also nichts lieb, denn es ist schrecklich, von dem getrennt zu sein, was einem lieb ist; Fr jene, fr die es lieb und unliebsam nicht gibt, kann man keine Fesseln finden.

 

212. Từ hỷ i sinh lo, từ hỷ i sinh sợ ; Xa la hết hỷ i, chẳng cn lo sợ g.

 

From endearment springs grief,
from endearment springs fear;
for him who is wholly free from endearment
there is no grief, much less fear. -- 212

212. Thn i sinh ưu sầu,
Thn i sinh sợ hi,
Ai thot khỏi thn i,
Ắt hết mọi u lo.

212 - De l'amour nat le chagrin, de l'amour nat la crainte ; pour celui qui est compltement libre d'amour, il n'y a pas de chagrin, d'o alors la crainte ?

212. Aus dem, was einem lieb ist, entsteht Leid, aus dem, was einem lieb ist, entsteht Furcht; Fr jemanden, der befreit ist von dem, was ihm lieb ist, gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

 

213.     Từ tham i sinh lo, từ tham i sinh sợ ; Xa la hết tham i, chẳng cn lo sợ g.

From affection springs grief,
from affection springs fear;
for him who is wholly free from affection
there is no grief, much less fear. -- 213

213. Hỷ i sinh ưu sầu,
Hỷ i sinh sợ hi,
Ai thot khỏi hỷ i,
Ắt hết mọi u lo.

213 - De l'affection nat le chagrin, de l'affection nat la crainte ; pour celui qui est compltement libre d'affection, il n'y a pas de chagrin, d'o alors la nat la crainte ? Pour celui qui est compltement libre d'attachement, il n'y a pas de chagrin, d'o alors la crainte ?

213. Aus Freude entsteht Leid, aus Freude entsteht Furcht ; Fr jemanden, der von Freude befreit ist gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

 

214.     Từ tham dục sinh lo, từ tham dục sinh sợ ; Xa la hết tham dục, chẳng cn lo sợ g.

From attachment springs grief,
from attachment springs fear;
for him who is wholly free from attachment
there is no grief, much less fear. -- 214

214. Luyến i sinh ưu sầu,
Luyến i sinh sợ hi,
Ai thot khỏi luyến i,
Ắt hết mọi u lo.

214. De l'attachement nat le chagrin, de l'attachment nat la crainte ; pour celui qui est compltement libre d'attachement, il n'y a pas de chagrin, d'o alors la crainte ? 

214. Aus Verbundenheit entsteht Leid, aus Verbundenheit entsteht Furcht; Fr jemanden, der von Verbundenheit befreit ist gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

 

215.     Từ lạc dục sinh lo, từ lạc dục sinh sợ; Xa la hết lạc dục, chẳng cn lo sợ g.

From lust springs grief,
from lust springs fear;
from him who is wholly free from lust
there is no grief, much less fear. -- 215

215. Dục i sinh ưu sầu,
Dục i sinh sợ hi,
Ai thot khỏi dục i,
Ắt hết mọi u lo.

215 - Du dsir sensuel nat le chagrin, du dsir sensuel nat la crainte ; pour celui qui est compltement libre du dsir sensuel, il n'y a pas de chagrin, d'o alors la crainte ?

215. Aus Sinnlichkeit entsteht Leid, aus Sinnlichkeit entsteht Furcht; Fr jemanden, der von Sinnlichkeit befreit ist, gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

 

216.     Từ i dục sinh lo, từ i dục sinh sợ ; Xa la hết i dục, chẳng cn lo sợ g (130).

 

CT (130): Năm cu 212-216, theo bản dịch của Đại đức Narada l : From endearment spings gief, from endearment spings fear for him who is free from endearment there is no gief, much less fear. From affection From delight From lust , From craving .

 

From craving springs grief,
from craving springs fear;
for him who is wholly free from craving
there is no grief, much less fear. -- 216

216. Tham i sinh ưu sầu,
Tham i sinh sợ hi,
Ai thot khỏi tham i,
Ắt hết mọi u lo.

216 - De la soif nat le chagrin, de la soif nat la crainte ; pour celui qui est compltement libre de soif, il n'y a pas de chagrin, d'o alors la crainte ?

216. Aus Begierde entsteht Leid, aus Begierde entsteht Furcht;. Fr jemanden, der von Begierde befreit ist, gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

 

217.     Đầy đủ giới hạnh v chnh kiến, an tr Chnh php(131), r l chơn thường (132), vin mn cc cng hạnh(133), ấy mới l người đng i mộ.

 

CT (131):  Chỉ bốn hướng, bốn quả v Niết bn, cộng l chn php th thắng.

CT (132):  Chỉ bốn Thnh đế.

CT (133):  Chỉ giới, định, tuệ.

 

Whoso is perfect in virtue, and insight,
is established in the Dhamma,
has realized the Truths, and fulfils his own duties,
- him do folk hold dear. -- 217

217. ủ giới đức chnh kiến,
Liễu ngộ php chn như,
Thnh tựu mọi cng hạnh,
Quần chng yu knh người.

217 - Celui qui est parfait en moralit et connaissance, qui est tabli dans le Dhamma, qui a ralis les vrits et qui remplit ses propres devoirs, celui-l les gens le tiennent pour cher.

217. Den Vollkommenen an Tugend und Einsicht, der vernnftig ist, die Wahrheit spricht, sich um seine Angelegenheiten kmmert:  Ihn liebt die Welt.

 

218.      Kht cầu php ly ngn, sung mn tm cứu xt, khng đắm m dục lạc, ấy l bậc thượng lưu(134).

 

CT (134):  Bậc thượng lưu (Ubddhamsoto), chỉ quả vị Bất hon (Anagami) gần đến Niết bn A la hn.

 


 

He who has developed a wish for the Undeclared (Nibbaana),
he whose mind is thrilled (with the three Fruits),
he whose mind is not bound by material pleasures,
such a person is called
an "Upstream-bound One". -- 218

218. Tu tập php ly ngn,
Tm thnh cầu thnh quả,
dục lạc bung xả,
Xứng gọi bậc Thượng lưu (*).
(*) quả Bất lai

218 - Celui qui a dvelopp un souhait pour atteindre le Non Dclar (Nirvana) ,
celui dont esprit est pntr par les trois fruits, celui dont esprit n'est pas li par les dsirs sensuels, une telle personne est appele " celui qui est dans le courant suprieur ".

218. Wenn jemand einen Wunsch hervorgebracht hat nach etwas, was nicht ausgedrckt werden kann, sein Herz  von drei Frchten durchdringt, sein Geist nicht verstrickt ist in sinnliche Begierden:  dann ist er ein  im aufwrts flieenden Strom .

 

219.      Người khch ly hương lu ngy, từ phương xa trở về an ổn, được b con thn hữu đn mừng.

A man long absent
and returned safe from afar,
his kinsmen, friends, and well-wishers
welcome on his arrival. -- 219

219. Bao lu xa cố hương,
Ngy về được an khương,
B con v bạn hữu,
Mừng đn người thn thương.

219 - Cet homme, depuis longtemps absent et qui revient sauf, de loin, les parents, les amis et ceux qui lui souhaitent du bien, lui font bon accueil son arrive.

219. Ein Mensch, der lange weg war, kehrt sicher von weither heim. Seine Verwandten, seine Freunde, seine Gefhrten freuen sich ber seine Rckkehr.

 

220.      Người tạo phước nghiệp cũng vậy, khi từ ci đời ny sang ci đời khc, phước nghiệp của họ l kẻ thn hữu đn mừng họ.

 

Likewise, his good deeds will receive the well-doer
who has gone from this world to the next, as kinsmen will receive a dear one on his return. -- 220

220. Người lm phước cũng vậy,
ược thiện nghiệp đn cho,
ời ny v đời sau,
Như b con thn thuộc.

220 - De mme, ses bonnes actions recevront celui qui les a faites, qui a quitt ce monde pour le prochain, comme les parents rsolvent un tre cher son retour.

220. Auf die gleiche Weise werden euch empfangen, wenn ihr Gutes getan habt und von dieser Welt  in die nchste Welt gegangen seid, samt eurer guten Taten empfangen, wie Verwandte einen Lieben, der heimgekehrt ist.

 

 

 

Phẩm XVII

KODHA VAGGA - ANGER - PHẨM PHẪN NỘ


 

 

 

221.  Xa bỏ lng giận dữ, trừ diệt tnh kiu căng, giải thot mọi rng buộc, khng chấp trước danh sắc(135) ; Người khng c một vật chi ấy, sự khổ chẳng cn theo di được.

 

CT (135): Danh sắc (Namarapa) tức l tinh thần v vật chất, tm v thn.

 

One should give up anger. One should abandon pride.
One should overcome all fetters. Ills never befall him
who clings not to mind and body
and is passionless. -- 221

221. Diệt phẫn nộ kiu mạn,
Dứt phiền no buộc rng,
oạn chấp thủ, danh sắc.
Khổ no hết đeo mang.

 

221 - On doit renoncer la colre, on doit renoncer l'orgueil, on doit surmonter les entraves ; Les maux n'choient jamais celui qui ne s'attache pas la psych et au corps et qui est sans passion.

221. Gebt den rger auf, macht Schlu mit dem Dnkel, berwindet jede Fessel; Wenn ihr an Name und Form keine Anhaftung habt, dann knnen euch keine Leiden, keine Belastungen angreifen.

 

222.  Người no ngăn được cơn giận dữ nổi ln như dừng được chiếc xe đang chạy mạnh, mới l kẻ chế ngự giỏi, ngoi ra chỉ l kẻ cầm cương hờ(136).

CT (136) : Nếu tự chủ, ngăn trừ nng giận kịp thời, mới l người thiện ngự, ngoi ra ton như kẻ cầm cương hờ, chứ khng khống chế được con ngựa.

Whoso checks his uprisen anger
as though it were a rolling chariot,
him I call a true charioteer.
Other charioteers are mere rein-holders. -- 222

222. Ai dằn cơn phẫn nộ,
Như hm xe đang lăn,
Vị ấy đnh xe thật,
Người khc phu cương phanh.

222 - Celui qui, comme un char roulant, contient sa colre qui s'lve, je l'appelle un vrai conducteur, les autres ne sont que des teneurs de rnes.

222. Wer, wenn rger aufkommt, vllige Kontrolle behlt wie bei einem Renngespann: den nenne ich einen meisterlichen Wagenlenker; Jeden anderen, einen Zgelhalter --  mehr nicht.

 

223. Lấy khng giận thắng giận, lấy lnh thắng chẳng lnh, lấy cng dường thắng xan tham, lấy chn thật thắng hư ngụy.

 

Conquer anger by love.
Conquer evil by good.
Conquer the stingy by giving.
Conquer the liar by truth. -- 223

223. Từ bi thắng sn hận.
Hiền thiện thắng hung tn.
Bố th thắng xan tham.
Chn thật thắng hư ngụy.

223 - Dompter le colre par la non-colre ; Dompter le mal par le bien ; Dompter l'avarice par le don ; Dompter le mensonge par la vrit.

223.  Besiegt den rger mit fehlendem rger, schlecht mit gut; Geiz mit Grozgigkeit, einen Lgner mit Wahrheit.

 

224.              Ni chn thật, khng giận hờn, san sẻ cho người xin(137) ; đ l ba việc lnh đưa người đến ci chư Thin.

 

CT (137): Nguyn văn cn c một chữ thiểu, t (Appam); tức l mnh c vật g d t, cũng c thể  chia sớt cho người đến xin được .

 

One should utter the truth. One should not be angry.
One should give even from a scanty store to him who asks. Along these three paths one may go
to the presence of the gods. -- 224

224. Hy ni lời chn thật.
Bố th, chớ giận hờn.
Lm được ba điều ấy,
ạt đến cảnh thin chơn.

224 - On doit parler en vrit, on ne doit pas se mettre en colre, on doit donner sur ses rares provisions qui demande ; Par ces trois choses, on peut aller en prsence des saints Devas.

224. Die Wahrheit sagen; nicht rgerlich werden; geben, wenn man darum gebeten wird egal wie wenig man hat: durch diese drei Dinge geht man in die Gegenwart der Heiligen Devas ein.

 

225.              Khng lm hại người thanh tịnh, thường chế phục thn tm; Tất đạt đến nơi bất tử chẳng cn ưu bi.

 

Those sages who are harmless,
and are ever restrained in body,
go to the deathless state (Nibbaana),
whither gone they never grieve. -- 225

225. Hiền sĩ khng st hại,
iều phục thn mạng hoi,
ạt cảnh giới bất tử,
Giải thot hết bi ai.

225 - Les Sages (Muni) qui sont non violents et sont toujours contrls quant au corps, vont l'tat sans mort, libres de souffrance.

225. Gtige Weise, die sich krperlich stets im Griff haben, sind auf dem Weg zum unerschtterlichen Zustand, wo es, wenn sie dorthin gelangt sind, kein Leid gibt.

 

226.              Những người thường gic tỉnh, ngy đm chuyn tu học, ch hướng đến Niết bn, th mọi phiền no dứt sạch.

 

The defilements of those who are ever vigilant,
who discipline themselves day and night,
who are wholly intent on Nibbaana,
are destroyed. -- 226

226. Ai ngy đm tu tập,
Chuyn tm hướng Niết bn,
Thời thời thường tỉnh gic,
Lậu hoặc ắt tiu tan.

226 - Ceux qui sont toujours vigilants, s'entranant eux-mmes jour et nuit et qui sont compltement tendus vers le Nirvana, les purulences s'vanouissent.

226. Jene, die immer wachsam bleiben und Tag und Nacht ben im Streben nach Befreiung: Ihre Unreimheiten nhern sich dem Ende.

 

227.              A-đa-la(138) nn biết : Đy khng phải chỉ l chuyện đời nay m đời xưa đ từng ni : lm thinh bị người ch, ni nhiều bị người ch, t ni cũng bị người ch ; Lm người khng bị ch thực l chuyện kh c ở thế gian ny.

 

CT (138) :  A- đa- la (Atula) l tn một người Phật tử xưa.

 

This, O Atula, is an old saying; it is not one of today only: they blame those who sit silent,
they blame those who speak too much.
Those speaking little too they blame.
There is no one who is not blamed in this world -- 227

227. Vậy đ A-đa-la,
Xưa nay đều thế cả,
Ngồi im bị đả ph,
Ni nhiều bị người ch,
Ni t bị người ph,
Khng ai khng bị trch,
Trn trần thế bộn bề!

227 - C'est un vieux dicton, Atula. il n'est pas seulement d'aujourd'hui : ils blment ceux qui s'assoient silencieux et ceux qui parlent de trop, ceux qui parlent peu, ils les blment aussi, dans ce monde, il n'est personne qui ne soit blm .

227. Das gibt es schon von alters her, Atula, und nicht erst seit heute: sie haben etwas auszusetzen an jemandem, der still da sitzt ; sie haben etwas auszusetzen an jemandem, der viel spricht ; sie haben etwas auszusetzen an jemandem der seine Worte abwgt ; Es gibt niemanden auf der Welt, an dem nichts ausgesetzt wird.

 

228.              Ton bị người ch cả, hay ton được người khen cả, l điều qu khứ chưa từng c, hiện tại tm khng ra, v vị lai cũng khng dễ g thấy được.

 

There never was, there never will be,
nor does there exist now,
a person who is wholly blamed or wholly praised. -- 228

228. Xưa, vị lai, v nay,
u c sự kiện ny,
Kẻ hon ton bị trch,
Người chỉ được khen hay!

228 - I1 n'y eut jamais, il n'y aura jamais, et il n'y a pas maintenant, une personne qui est totalement blme ou totalement loue.

228. Es gab nie,  wird nie , noch gibt es jetzt jemanden, der nur herabgesetzt oder nur gelobt wird.

 

229.              Cứ mỗi buổi mai thức dậy, tự biết phản tỉnh, hnh động khng tỳ vết, tr tuệ hiền minh, giới hạnh thanh tịnh, đ l người đng được kẻ tr tn dương.

Examining day by day, the wise praise him
who is of flawless life, intelligent,
endowed with knowledge and virtue. -- 229

229. Ai ngy ngy phản tỉnh,
Sống trong sạch đường đường,
ầy đủ giới định tuệ,
Bậc tr thường tn dương.

229 - Examinant jour aprs jour, ce qui est intelligent loue celui qui est sans dfauts, compos et dou de connaissance et de moralit.

229. Wenn gut unterrichtete Leute ihn dafr loben, nachdem sie ihn Tag fr Tag beobachtet haben, da er in seinem Verhalten einwandfrei, intelligent, mit Erkenntnis und Tugend versehen ist.

 

230.              Phẩm chất đng như loại vng Dim ph (139) , th ai ch bai được ? Đ l hạng người được Phạm thin v chư Thin tn thưởng.

 CT (139): Dim ph kim (jambunaba) l tn đặc biệt để chỉ 1 thứ vng phẩm chất rất qu; ni vng ny từ sng Dim ph (Jambu) m c.

Who deigns to blame him
who is like a piece of refined gold?
Even the gods praise him;
by Brahma too he is praised. -- 230

230. Người hạnh tợ vng y,
Ai dm ch trch g,
Chư thin cn ca ngợi,
Phạm thin cũng knh qui.

230 - Qui ose blmer celui qui est semblable l'or raffin ? Mme les saints Devas le louent, par Brahma galement il est lou.

230. Gleich einem Goldbarren, wer kann da etwas an ihm aussetzen?    Sogar Devas loben ihn ; Sogar von Brahma wird er gelobt.

 

231.              Giữ thn đừng nng giận, điều phục thn hnh động; Xa la thn lm c, dng thn tu hạnh lnh.

One should guard against misdeeds
(caused by) the body,
and one should be restrained in body.
Giving up evil conduct in body,
one should be of good bodily conduct. -- 231

231. Giữ thn đừng nng giận,
iều phục thn an ha,
Từ bỏ thn lm c,
Thn chnh trực hiền ha.

231 - On doit se garder des colres causes par le corps, on doit tre contrl quant au corps, abandonnant la mauvaise conduite du corps, on doit tre de bonne conduite quant au corps .

231. Htet euch vor rger in Handlung, der sich krperlich Bahn schafft; habt euch krperlich im Griff; Nachdem ihr krperliches Fehlverhalten aufgegeben habt, ergeht euch in krperlichem Wohlverhalten.

 

232.              Giữ lời đừng nng giận, điều phục lời chnh chn, xa la lời th c, dng lời tu hạnh lnh.

One should guard against misdeeds
(caused by) speech,
and one should be restrained in speech.
Giving up evil conduct in speech,
one should be of good conduct in speech. -- 232

232. Giữ lời đừng nng giận,
iều phục lời nhu ha,
Từ bỏ lời th c,
Lời từ tốn n ha.

232 - On doit se garder des colres exprimes par la parole ; on doit tre contrl quant la parole, abandonnant la mauvaise conduite de la parole ; on doit tre de bonne conduite quant la parole .

232. Htet euch vor rger in  Sprechen, der sich verbal Bahn schafft; habt euch verbal im Griff; Nachdem ihr verbales Fehlverhalten aufgegeben habt, ergeht euch  in verbalem Wohlverhalten.

 

233.              Giữ đừng nng giận, điều phục tinh thuần, xa la hung c, dng tu hạnh lnh.

One should guard against misdeeds
(caused by) the mind,
and one should be restrained in mind.
Giving up evil conduct in mind,
one should be of good conduct in mind. -- 233

233. Giữ đừng nng giận,
iều phục khim ha,
Từ bỏ độc c,
quảng đại bao la!

233 - On doit se garder des colres causes par le mental. On doit tre contrl quant au mental, abandonnant la mauvaise conduite du mental, on doit tre de bonne conduite quant au mental.

233. Htet euch vor rger, der sich in Gedanken  Bahn schafft; habt euch geistig im Griff; Nachdem ihr geistiges Fehlverhalten aufgegeben habt, ergeht euch in geistigem Wohlverhalten.

 

234.              Người tr điều phục thn, cũng điều phục ngn ngữ, điều phục lun tm , cả ba nghiệp thảy điều phục.

 

The wise are restrained in deed;
in speech, too, they are restrained.
The wise, restrained in mind,
are indeed those who are perfectly restrained. -- 234

234. iều phục được thn nghiệp,
Chế ngự được ngn từ,
Thc liễm được tm tư,
Bậc tr kho tự chế.

234 - Les sages (dhira) sont contrls en action, en parole aussi ils sont contrls, ils sont contrls aussi bien en mental. En vrit, ils sont pleinement contrls.

234. Die Weisen beherrschen den Krper , die Rede sowie den Geist; Sie verfestigen totale Selbst-Beherrschung.

 

 

 

Phẩm XVIII

MALA VAGGA - IMPURITIES OR TAINTS - PHẨM CẤU UẾ


 

 

 

235.  Ngươi đ giống như ngọn l kh, Dim ma sứ giả (tứ thần) ở st bn mnh ; Ngươi đang đứng trước ngưỡng cửa chết, bước lữ hnh của ngươi thiếu hẳn lương thực.

 

Like a withered leaf are you now.
The messengers of death wait on you.
On the threshold of decay you stand.
Provision too there is none for you. -- 235

235. Ngươi nay như l ho,
Dim sứ đang ngng chờ,
Trước cửa chết trơ vơ,
Tư lương ngươi chẳng c.

235 - Comme une feuille qui se dessche, tes-vous maintenant ; les messagers de la Mort vous attendent, vous vous tenez sur le seuil du dclin ; et il n'y a aucun recours pour vous.

235. Du bist jetzt wie ein gelb gefrbtes Blatt;  Schon stehen Todes- Gehilfen bereit; Du stehst an der Schwelle aufzubrechen, mut dich aber noch fr die letzte Reise rsten.

 

236. Ngươi hy tự lo tạo lấy cho mnh một hn đảo an ton ; Gấp rt tinh cần lm kẻ khn ngoan ; Gột sạch phiền no trần cấu, để bước ln thnh cảnh chư Thin(140).

 

CT (140) : Thnh cảnh hng chư Thin đy l chỉ 5 ci trời Tịch cư (Panca Anddhvasabhumi) : V phiền (A-viha), V nhiệt (Atappa), Thiện hiện (Suddassa), Thiện kiến (Suddssi), Sắc cứu knh (Akanittha) l năm chỗ của hng A na hm ở.

 

Make an island unto yourself.
Strive quickly; become wise.
Purged of stain and passionless,
you shall enter the heavenly stage of the Ariyas. -- 236

236. Hy tự xy hn đảo.
Sng suốt gấp tinh chuyn,
Trừ tham dục, cấu uế,
Ln thnh địa chư thin.

236 - Faites une le de vous-mme, efforcez vous durement et devenez sage; purg des impurets et sans passion, vous entrerez dans la Terre cleste des Ariyas

236. Schafft euch eine Insel! Macht schnell! Seid weise! Wenn eure Unreinheiten vllig weggeblasen sind  und ihr makellos seid, werdet ihr den gttlichen Bereich der Edlen erreichen.

 

237.  Đời sống ngươi sắp lụn tn, ngươi đang dịch bước đến gần Dim vương ; Giữa đường khng nơi ngơi nghỉ, bước lữ hnh của ngươi thiếu hẳn lương thực.

 

Your life has come to an end now.
To the presence of death you are setting out.
No halting place is there for you by the way.
Provision too there is none for you. -- 237

237. ời ngươi nay a tn,
Sắp bị dim sứ mang,
ường trường khng chỗ nghỉ,
Chẳng cn cht hnh trang.

237 - Votre vie est arrive sa fin maintenant ; La mort vous assigne en sa prsence ; En chemin, il n'y a aucune place de repos pour vous ; Aucun recours non plus pour vous.

237. Ihr steht jetzt fast am Ende eurer Zeit; Ihr schreitet auf Todes-Gehilfe Gegenwart zu, ohne einen Rastplatz am Weg; mt euch aber noch fr die Reise rsten.

 

238.  Ngươi hy tạo lấy cho mnh một hn đảo an ton ;  Gấp rt tinh cần lm kẻ khn ngoan ; Gột sạch phiền no trần cấu, chớ trở lui đường sanh lo nguy nan.

 

Make an island unto yourself.
Strive without delay; become wise.
Purged of stain and passionless,
you will not come again to birth and old age. -- 238

238. Hy tự xy hn đảo,
Sng suốt gấp tinh chuyn,
Trừ tham dục cấu uế,
Dứt sanh lo ưu phiền.

238 - Faites une le de vous-mme, efforcez vous durement, devenez sage, purg des impurets et sans passions, vous ne soufferez plus la naissance et  le vieillissement.

238. Schafft euch eine Insel! Macht schnell! Seid weise! Wenn eure Unreinheiten vllig weggeblasen sind und ihr makellos seid, werdet ihr nicht wieder Geburt und Altern erleiden.

 

239.  Hết st na ny đến st na khc, người tr lo gột trừ dần những cấu uế nơi mnh, như người thợ vng cần mẫn gột trừ cặn b khỏi chất vng rng.

 

By degrees, little by little, from time to time,
a wise person should remove his own impurities,
as a smith removes (the dross) of silver. 239

239. Bậc tr tẩy cấu uế,
Gột rửa từng st na,
Như thợ bạc tinh luyện,
Từ từ lọc quặng ra.

239 - Par degrs, petit petit, de moment en moment, un homme sage doit enlever ses propres impurets, comme un orfvre enlve les scories de l'argent.

239. Wie ein Silberschmied Schritt um Schritt,  Stck fr Stck, Augenblick um Augenblick, die Unreinheiten des geschmolzenen Silbers wegblst, so tut der Weise es mit seinen.

 

240.  Như st do sắt sinh ra rồi trở lại ăn sắt, c nghiệp do ngươi gy ra rồi trở lại dắt ngươi đi vo ci c.

 

As rust sprung from iron
eats itself away when arisen,
even so his own deeds
lead the to states of woe. -- 240

240. St pht sanh từ sắt,
Lại ăn sắt dần d,
Phạm nhn chịu đau khổ,
Do c nghiệp m ra.

240 - Comme la rouille, sortie du fer, se dtruit d'elle-mme lorsqu'elle apparat, ainsi ses propres actions conduisent le transgresseur dans les tats de malheur.

240. So wie Rost genau das Eisen auffrit, das ihn hervorgebracht hat, so fhren die Taten des Verbrechers den Verbrecher an seine unglckliche Lage.

 

241.  Khng tụng tập l vết nhơ của kinh điển ; Khng sing năng l vết nhơ của nh cửa; Biếng nhc l vết nhơ của thn thể; Lơ đng l vết nhơ của người bảo vệ.

 

Non-recitation is the rust of incantations;
non-exertion is the rust of homes;
sloth is the taint of beauty;
carelessness is the flaw of a watcher. -- 241

241. Khng tụng, st sch kinh,
Khng sing, dơ cửa nh,
Lười biếng, bẩn thn ta.
B tha, nhớp người gc.

241 - La non rptition est la rouille des sutras, le non effort est la rouille des maisons, l'indolence est la corruption de la beaut, l'inattention est le dfaut du veilleur.

241. Keine Rezitation der Sutras bringt  die vernichtende Unreinheit der Liturgie; Keine Tatkraft bringt die Unsauberkeit des Haushalts; Nachlssigkeit verursacht  die Unreinheit des Krpers; Unachtsamkeit bringt Nachlssigkeit des Wchters.

 

242.  T hạnh l vết nhơ của người đn b ; Keo kiệt l vết nhơ của người cng dường ; Đối với ci ny hay ci sau th vết nhơ chnh l việc c.

 

Misconduct is the taint of a woman.
Stinginess is the taint of a donor.
Taints, indeed, are all evil things
both in this world and in the next. -- 242

242. T hạnh, nhơ đn b,
Keo kiệt, bẩn kẻ th,
c php, vết han rỉ,
Cả đời nay đời sau.

242 - La mauvaise conduite est limpuret de la femme ; l'avarice est l'impuret du donneur ; les impurets, en vrit, sont toutes mauvaises choses dans ce monde et le prochain.

242. Bei einer Frau ist ungebhrliches Verhalten eine Unreinheit; Bei einem Geber Geiz; Schlechte Taten sind die wirklichen Unreinheiten in dieser und der nchsten Welt.

 

243.  Trong cc vết nhơ đ, v minh l nhơ hơn cả; Cc ngươi hy trừ hết v minh để thnh Tỷ kheo, thanh tịnh.

 

A worse taint than these
is ignorance, the greatest taint.
Abandoning this taint,
be taintless, O Bhikkhus! -- 243

243. Trong cc loại bẩn ấy,
V minh nhớp tột cng,
Trừ cấu uế, thanh tịnh,
Tỳ kheo ắt vin dung.

243 - Une plus mauvaise impuret que celles-ci est l'ignorance, la plus grande ;
Abandonnant cette impuret, soyez sans impurets, Bhikkhous.

243. Unreiner als diese Unreinheiten ist die hchste Unreinheit: Unwissenheit; Wenn ihr diese Unreinheit aufgegeben habt, Mnche, seid ihr vollkommen und rein.

 

244.   Sống khng biết xấu hổ, lỗ mng như quạ diều, sống ch bai kẻ khc, sống đại đởm khoa trương, sống ngạo mạn t c ; sống như thế chẳng kh khăn g.

 

Easy is the life of a shameless one
who is as impudent as a crow,
back-biting, presumptuous,
arrogant, and corrupt. -- 244

244. Dễ thay sống trơ tro,
Lỗ mng như quạ diều,
Miệng bu ru, ngạo mạn.
Lng nhiễm, tự kiu.

244 - Facile vivre est la vie de celui qui est sans honte, qui est impudent comme la corneille, mdisant, hardi, arrogant et corrompu.

244. Das Leben ist so leicht, einfach fr jemand, der skrupellos, listig wie eine Krhe,  verderbt, verleumderisch,  dreist und unverfroren ist.

 

245.  Sống biết hổ thẹn, sống thường cầu thanh tịnh, sống khng đam m dục lạc, sống khim tốn, trong sạch v dồi do kiến thức ; sống như thế mới thực kh lm.

 

Hard is the life of a modest one
who ever seeks purity, is detached,
humble, clean in life, and reflective. -- 245

245. Kh thay sống khim tốn.
Thanh tịnh tm v tư,
Giản dị đời trong sạch,
Sng suốt trọn kiếp người.

245 - Dure est la vie de celui qui est modeste, qui cherche constamment la puret, est dtach, humble, de vie propre et intelligent.

245. Aber fr jemanden, der fortwhrend  skrupelhaft, vorsichtig, aufmerksam, ernsthaft, rein in seiner Lebensfhrung, makellos in seinem Trachten ist, ist das Leben schwierig.

 

246.        Trong thế gian ny, ai hay st sinh, hay ni dối, hay lấy cắp, hay phạm dm,

Whoso in this world destroys life,
tells lies,
takes what is not given,
goes to others' wives, -- 247

246. Ở đời ai st sanh,
Lo khot khng chn thật,
Lừa đảo trộm ti vật,
Gian du vợ người ta,

246 - Celui qui, en ce monde, tue des vivants, dit des mensonges, prend ce qui n'est pas donn, va vers la femme des autres,

246. Wer ttet, lgt, stiehlt, zur Frau eines anderen geht,

 

247.        Say đắm rượu ch, nghiện ngập; ai c cc hnh vi đ tức l đ tự đo bỏ thiện căn của mnh ngay ở ci đời ny.

And is addicted to intoxicating drinks,
such a one digs up
his own root in this world. -- 247

247. Say sưa đến sa đ,
Nghiện n
gập suốt ngy thng,
Hạng người ấy khng quản,
Bứng gốc mnh đời nay.

247 - et l'homme qui s'adonne aux intoxicants et boissons, un tel homme dterre sa propre racine dans ce monde ci.

247. und abhngig von Drogen und Drinken ist, untergrbt seine eigenen Wurzeln schon in dieser Welt.

 

248. Cc ngươi nn biết : Hễ khng lo chế ngự tức l c; Vậy chớ tham, chớ lm điều phi php, để khỏi sa vo thống khổ đời đời.

 

Know thus O good man:
"Not easy of restraint are evil things".
Let not greed and wickedness
drag you to protracted misery. -- 248

248. Bậc thiện nhơn nn biết,
Khng tự chế l c,
ừng để tham, phi php,
Dm ngươi khổ triền min.

248 - Sache ainsi, brave homme !   Malaises contrler sont les mauvaises choses  ; Ne laisse pas la convoitise et la perversit te traner vers la misre prolonge.

248. Wisse denn, mein Guter, da schlechte Taten rcksichtslos sind; La dich nicht von Gier und Unredlichkeit mit langfristigem Leid bedrngen.

 

249. V c tn tm hoan hỷ nn người ta mới cng dường; Kẻ c tm ganh ght người khc ăn uống, th ngy hoặc đm kẻ kia khng thể định tm được.

 

People give according to their faith
and as they are pleased.
Whoever therein is envious
of others' food and drink,
gains no peace either
by day or by night. -- 249

249. Do tn tm hoan hỷ,
Nn người ta bố th,
Ai đem lng ganh tị,
Miếng ăn uống của người,
Kẻ ấy trong tm tư,
Ngy đm chẳng an tịnh.

249 - Les gens donnent suivant leur confiance et leur contentement ; quiconque, en cela, est envieux de la nourriture et de la boisson des autres, ne parvient pas la paix mentale  que ce soit de jour ou de nuit.

249. Menschen geben entsprechend ihrem Glauben, entsprechend ihrer berzeugung; Wenn man sich aufregt ber Essen und Trinken, das anderen gegeben wird, erlangt man keine Geistes-Sammlung bei Tag oder bei Nacht.

 

250. Nhưng kẻ no đ đoạn được, nhổ được, diệt được tm tưởng ấy th ngy hoặc đm, kẻ kia đều được định tm.

 

But he who has
this (feeling) fully cut off,
uprooted and destroyed,
gains peace by day and by night. -- 250

250. Ai nhổ, chặt gốc rễ,
Tận diệt thi ght ghen,
Người ấy cả ngy đm,
Tm thường được an tịnh.

250 - Mais celui qui a coup compltement ceci : le sentiment, l'a dracin, l'a dtruit, atteint la paix mentale de jour et de nuit.

250. Jemand jedoch, in dem dies durchschnitten, entwurzelt, ausgelscht ist, erlangt Geistes-Sammlung bei Tag und Nacht.

 

251. Khng lửa no dữ bằng lửa tham dục; khng cố chấp no bền bằng tm sn giận; khng lưới no tri buộc bằng lưới ngu si; khng dng sng no đắm chm bằng sng i dục.

 

There is no fire like lust,
no grip like hate,
no net like delusion,
no river like craving. -- 251

251. Lửa no bằng tham dục.
Chấp no bằng hận sn.
Lưới no bằng si m.
Sng no bằng i n.

251 - Il n'y a pas de feu semblable au dsir, pas d'treinte semblable la haine, il n'y a pas de filet semblable l'illusion, pas de flot semblable la soif.

251. Kein Feuer brennt wie Leidenschaft, kein Griff hlt wie rger, keine Schlinge fngt wie Tuschung, kein Flu strmt wie Begierde.

 

252. Thấy lỗi người th dễ, thấy lỗi mnh th kh; Lỗi người, ta cố phanh tm như tm thc lẫn trong gạo ; Lỗi mnh, ta cố che giấu như kẻ cờ gian bạc lận thu giấu qun bi.

Easily seen are others' faults,
hard indeed to see are one's own.
Like chaff one winnows others' faults,
but one's own (faults) one hides,
as a crafty fowler conceals himself by camouflage. -- 252

252. Lỗi người thật dễ thấy.
Lỗi mnh kh thấy thay!
Lỗi người th cố bới,
Như sng sảy trấu my.
Lỗi mnh th cố dấu,
Như bẫy chim, np ngay.

252 - Facilement vue les fautes des autres, difficiles voir nos propres fautes, comme de la menue paille on trie la faute des autres ; mais on cache les siennes comme se dissimule un habile oiseleur.

252. Es ist leicht, die Fehler der anderen, aber schwierig, die eigenen zu sehen; Die Fehler der anderen siebt man heraus wie Spreu, die eigenen verbirgt man, wie ein Falschspieler einen unglcklichen Wurf.

 

253. Nếu thấy lỗi người, th tm ta dễ sinh nng giận, lm phiền no tăng thm,  lậu hoặc kh tiu trừ.

 

He who sees others' faults,
and is ever irritable,
-the corruptions of such a one grow.
He is far from the destruction of corruptions. -- 253

253. Nhn thấy lỗi của người,
Mnh sanh tm tức giận,
Thế l phiền no tăng,
Lậu hoặc kh diệt tận.

253 - Celui qui voit les fautes des autres et est toujours irritable, ses purulences crotront ; il est loin de la destruction des purulences.

253. Wenn du dich auf die Fehler anderer konzentrierst und dauernd an ihnen herumnrgelst, gedeihen deine Ausbrche; Du bist von ihrem Aufhren weit entfernt.

 

254. Giữa hư khng th lm g c dấu vết, trong ngoại đạo th lm g c Sa mn(141); Chng sanh th thch điều hư vọng, Như lai lm g cn hư vọng(142).

 

CT (141) : Sa mn (samano) ở đy chỉ những  vị chứng ngộ bốn thnh quả.

CT (142) : Nguyn văn : Papanca, gồm c nghĩa hư vọng v chướng ngại. Ở đy đặc biệt chỉ cho Ai (Tan-ha), Kiến (Ditthi), Mạn (Mano).

 

In the sky there is no track.
Outside there is no Saint.
Mankind delights in obstacles.
The Tathaagatas are free from obstacles. -- 254

254. Hư khng khng dấu vết,
Ngoại đạo khng sa mn,
Nhn loại thch chướng ngại.
Như Lai thot chướng phiền.

254 - Dans l'espace, il n'y a pas de sentier ; pas d'asctes en dehors de la communaut ; les hommes trouvent leurs dlices dans les obstacles ; les Bouddhas sont libres d'obstacles.

254. Es gibt im Raum keine Spur; auerhalb der Gemeinde keinen Mnch; Die Leute sind in Komplikationen verwickelt; frei von Komplikationen sind jedoch die Buddhas.

 

255. Giữa hư khng th lm g c dấu vết, trong ngoại đạo th lm g c Sa mn; Năm uẩn th khng thường tr, Như lai th chẳng loạn động bao giờ.

 

In the sky there is no track.
Outside there is no Saint.
There are no conditioned that are eternal.
There is no instability in the Buddhas. -- 255

255. Hư khng khng dấu vết,
Ngoại đạo khng sa mn,
Năm uẩn khng vĩnh cửu,
Chư Phật khng động sờn

255 - Dans l'espace il n'y a pas de sentier ; il n'y a pas d'asctes en dehors de la communaut ; il n'y a pas de conditionn qui soit ternel ; il n'y a pas d'instabilit dans les Bouddhas.

255. Es gibt im Raum keine Spur, auerhalb der Gemeinde keinen Mnch, keine Gestaltungen sind ewig; kein Hin und Her in den Erwachten.

 

 

 

Phẩm XIX

DHAMMATTHA VAGGA - THE JUST OR RIGHTEOUS -
PHẨM PHP TRỤ
(143)

CT (143): Php trụ (Dhammattha), c nghĩa l thực hnh đng php, an trụ phụng thờ đng php, nn cũng dịch l Phụng php.


 

 

256. Xử sự lỗ mng(144) , vội xt đon, đu phải hạnh của người theo Chnh php, vậy người tr cần biện biệt đu chnh v đu t.

 

CT (144) : Lỗ mng (Sahasa), bao hm nghĩa cẩu thả, khinh xuất, độc đon. Ở đy  chỉ cho ci quan  niệm bất chnh xc, bởi chịu ảnh hưởng của tham, sn, si, bố y m sinh ra.

 

He is not thereby just
because he hastily arbitrates cases.
The wise man should investigate
both right and wrong. -- 256

256. Người ấy thiếu cng bnh,
V phn xử vội v.
Bậc tr nn xt cả,
Hai trường hợp chnh t.

256 - Il n'est pas juste celui qui juge htivement ; l'homme sage doit rechercher et le vrai et le faux.

256. Schnell ein Urteil zu fllen bedeutet nicht, da man ein guter Richter ist; Der Weise, der beides abwgt, das richtige Urteil und das falsche, beurteilt andere unparteiisch.

 

257. Khng khi no lỗ mng, phải đng php v cng bnh mới l người dẫn đạo; Kẻ tr nhờ sống đng theo php nn gọi l người an trụ php.

 

The intelligent person who leads others
not falsely but lawfully and impartially,
who is a guardian of the law,
is called one who abides by the law
(dhamma.t.tha). -- 257

257. Bậc tr hướng dẫn người,
V tư v đng php.
Người bảo vệ luật php,
Hẳn tn trọng php luật.

257 - L'homme intelligent qui conduit les autres non faussement mais selon le Dhamma et impartialement et qui est gardien du Dhamma est appell  un juste .

257. In bereinstimmung mit dem Dhamma, den Dhamma bewahrend, vom Dhamma geleitet, intelligent: so jemand ist ein Richter.

 

258. Chẳng phải cậy nhiều lời cho l người c tr; An tịnh khng cừu on, khng sợ hi, mới l người c tr.

 

One is not thereby a learned man
merely because one speaks much.
He who is secure, without hate,
and fearless is called "learned". -- 258

258. Khng phải v ni nhiều,
L xứng danh bậc tr.
Người an tm, v y,
Thn thiện l hiền ti.

258 - Ce n'est pas un sage simplement parce qu'il parle beaucoup ; celui qui est sr, sans haine et sans peur est appell un sage.

258. Wenn man einfach nur viel redet, heit das nicht, da man weise ist; Wer sicher ohne Feindseligkeit, furchtlos ist, gilt als weise.

 

259. Chẳng phải cậy nhiều lời cho l hộ tr php, nhưng tuy t học m do thn thực (145) thấy php, khng bung lung, mới l người hộ tr php.

 

CT (145): Do thn (Kayena), nguyn ch thch l do danh thn (Namakayena). Trong văn Pali chia năm uẩn ra hai loại : A. Danh thn (Namakayena), tức danh uẩn l thọ, tưởng, hnh, thức uẩn ; B. Sắc thn (Rupakayena) tức l sắc uẩn. Như vậy, do thn thật thấy Chnh php tức l ni do tm thật thấy Chnh php, l do tự nội tm chứng ngộ Chnh php, đch thực, chứ khng vịn lấy chỗ ngộ do người lm cho mnh ngộ Chữ thn l một chứa nhm, đồng nghĩa với chữ uẩn.

 

One is not versed in the Dhamma
merely because one speaks too much.
He who hears little
and sees the Dhamma mentally,
and who does not neglect the Dhamma,
is, indeed, versed in the Dhamma. -- 259

259. Khng phải v ni nhiều,
L thọ tr chnh php.
Người nghe t diệu php,
Nhưng trực nhận vin dung,
Chnh php khng bung lung,
L thọ tr chnh php.

259 - ll n'est pas vers dans le Dhamma simplement parce quil parle beaucoup ; celui qui coute peu et voit le Dhamma par le corps et esprit est en vrit vers dans le Dhamma ; ainsi en est-il de celui qui nest pas ngligent vis--vis du Dhamma .

259. Wenn man einfach nur viel redet, pflegt man nicht den Dhamma; Wer auch immer, obwohl er fast nichts vom Dhamma gehrt hat, den Dhamma mit dem Krper sieht, nicht achtlos gegenber dem Dhamma ist:  Er pflegt den Dhamma.

 

260. Trưởng lo(146) chẳng phải v bạc đầu ; Nếu chỉ v tuổi tc cao m xưng trưởng lo, th đ l chỉ xưng sung.

 

CT (146): Trưởng lo (Thera), tiếng tn xưng người đ giữ giới Tỷ kheo mười năm trở ln, nhưng vốn trọng về thực tu thực chứng, nếu khng th chỉ l cch gọi sung.

 

He is not thereby an Elder (thera)
merely because his head is grey.
Ripe is he in age.
"Old-in-vain" is he called. -- 260

260. Khng phải v bạc đầu,
L xứng danh Trưởng lo.
Vị ấy d tuổi cao,
Nhưng l sư gi ho!

260 - Pas plus est-il un Thra simplement parce que sa tte est grise et que son ge est mur : un vieux en vain serait-il appel.

260. Wenn man ein graues Haupt hat, bedeutet das nicht, da man ein Ehrwrdiger ist; Man ist in die Jahre gekommen und wird nur ein alter Depp genannt.

 

261. Đủ kiến giải chn thật(147), giữ trọn cc php hnh(148), khng st hại sinh linh, lo tiết chế (149) điều phục(150), người c tr tuệ đ trừ hết cc cấu nhơ, mới xứng danh trưởng lo.

 

CT (147): Chỉ l Tứ Đế .

CT (148): Chỉ bốn quả, bốn hướng v Niết bn.

CT (149): Chỉ hết thảy giới luật.

CT (150): Đặc biệt chỉ điều phục năm căn: nhn, nhĩ, tỉ, thiệt, thn.

 

In whom are truth, virtue,
harmlessness, and control,
that wise man who is purged of impurities,
is, indeed, called an Elder. -- 261

261. Sống chn thật, chnh hạnh,
V hại, điều phục mnh,
Bậc tr trừ cấu uế,
L Trưởng lo cao minh.

261 - Celui en qui sont vrit, vertu, non violence, contrle et discipline, cet homme sage (dhira) qui a rejet les impurets est, en vrit, appel un Thera .

261. Aber jemand mit Wahrhaftigkeit, Zurckhaltung, Rechtschaffenheit, Freundlichkeit,  Selbstkontrolle, er  wird als 'Ehrwrdiger' bezeichnet, der seine Unreinheiten ausgespien hat.

 

262. Những người hư ngụy, tật đố v xan tham, tuy c biện ti lưu lot, tướng mạo đoan trang, cũng chẳng phải người lương thiện.

 

Not by mere eloquence,
nor by handsome appearance,
does a man become good-natured,
should he be jealous, selfish,
and deceitful. -- 262

262. Khng phải ti hng biện,
Hay vc dng đường đường,
L ra bậc hiền lương,
Nếu ganh, tham, dối tr!

262 - Non par seule loquence, non par belle apparence, un homme devient-il de bonne nature , s'il est jaloux, goste ou menteur.

262. Nicht durch gutes Reden oder ein lotusfarbiges Gesicht wird ein neidischer, elender Betrger ein vorbildlicher Mensch.

 

263. Những người  tr nhờ  diệt trừ tận gốc lng sn hận, mới l người lương thiện.

But in whom these are wholly cut off,
uprooted and extinct,
that wise man who is purged of hatred,
is, indeed, called good-natured. -- 263

263. Nhổ chặt sạch gốc rễ,
Dập tắt tm tham lường,
Bậc tr diệt sn hận,
L xứng danh hiền lương.

263 - Mais celui en qui ces dfauts sont compltement coups, arrachs et teints, cet homme sage (medhavi) qui a rejet la haine est appel, en vrit, de bonne nature .

263. Jemand jedoch, bei dem die Unreinheiten durchschnitten, ausgelscht sind, wird vorbildlich genannt, seinen Widerwillen hat er ausgespien, er ist wirklich weise.

 

264.              Người vọng ngữ v ph giới, d cạo tc cũng chưa phải l Sa mn ; huống cn chất đầy tham dục, lm sao thnh Sa mn ?

 

Not by a shaven head
does an undisciplined man,
who utters lies, become a monk.
How will one who is full of desire and greed
be a monk? -- 264

264. Khng phải đầu cạo nhẵn,
L nn danh sa mn,
Nếu bung lung lo khot,
ầy tham dục tm hồn!

264 - Ce n'est pas en se rasant la tte qu'un homme indocile qui profre des mensonges devient un ascte ; Comment serait un ascte, lui qui est plein de dsir et de convoitise ?

264. Ein kahlrasierter Kopf weist nicht auf einen Bhikkhu hin; Ein Lgner, der seine Verpflichtungen nicht einhlt, der mit Gier und Verlangen erfllt ist : was ist das fr ein Bhikkhu?

 

265.              Người no dứt hết cc điều c, khng luận lớn hay nhỏ, nhờ trừ hết cc c m được gọi Sa mn.

 

He who wholly subdues evil deeds
both small and great
is called a monk
because he has overcome all evil. 265

265. Ai hng phục trọn vẹn,
Mọi c nghiệp tế th,
Vị ấy l sa mn,
Nhờ trừ nghiệp th tế.

265 - Celui qui a subjugu totalement le mal - petit et grand - est appel un ascte, parce qu'il a vaincu tout mal.

265. Wer aber die Miklnge seiner schlechten Eigenschaften, ob gro oder klein, in jeglicher Hinsicht bereinigt, indem er das Schlechte zum Schweigen bringt : der wird ein Bhikkhu genannt.

 

266.              Chỉ mang bt khất thực, đu phải l Tỷ kheo ? Sống theo giới luật mới thật l Tỷ kheo.

 

He is not thereby a bhikkhu
merely because he begs from others;
by following the whole code (of morality)
one certainly becomes a bhikkhu and
not (merely) by such begging. 266

266. Khng phải đi khất thực,
L đch thực tỳ kheo,
Bậc đch thực tỳ kheo,
L sống theo giới luật.

266 - Non plus est-il un Bhikkhou simplement parce qu'il obtient des fidles sa nourriture ; En adoptant des manires offensantes, on ne deviendra certainement pas un Bhikkhou, mais doit observer les rgles des Bhikkhous.

266. Wenn man von anderen Gaben erbittet, heit das nicht, da man ein Mnch ist; Man ist wirklich ein Mnch, wenn man die Mnchregeln respektiert.

 

267.              Bỏ thiện(151) v bỏ c, chuyn tu hnh thanh tịnh, lấy Biết(152) chnh php m ở đời, mới thật l Tỷ kheo.

 

CT (151) : Thiện đy chỉ ci thiện hữu lậu, l ci Thiện lm với tm bỉ thử ng nhn.

CT (152): Biết giới, biết định, biết tuệ.

 

Herein he who has transcended
both good and evil,
whose conduct is sublime,
who lives with understanding in this world,
he, indeed, is called a bhikkhu. -- 267

267. Ai siu việt thiện c,
Sống đức hạnh tuyệt vời,
Thấu triệt được lẽ đời,
L tỳ kheo đch thực.

267 - En ceci, qu'il a abandonn le mrite et le dmrite, qu'il est brahmacarya, qu'il vit dans ce monde avec comprhension, vraiment il est appel un Bhikkhou.

267. Wer aber Reichtum, Schaden, Gute und Bse beiseite legt und das Zlibat lebt, wer wohlberlegt die Welt durchschreitet: der gilt als Mnch.

 

268. Kẻ ngu muội v tr, d lm thinh cũng khng thể gọi được l người tịch tịnh; Kẻ tr tuệ sng suốt như bn cn, biết cn nhắc điều thiện lẽ c m chọn lnh.

 

Not by silence (alone) -
does he who is dull and ignorant become a sage;
but that wise man who,
as if holding a pair of scales,
embraces the best and shuns evil,
is indeed a sage. -- 268

268. Im lặng nhưng ngu si,
u phải l hiền tr,
Như cầm cn cng l,
Bậc tr chọn điều lnh.

268 - Non par le silence seulement, il deviendra un sage (muni), celui qui est inerte et ignorant ; mais l'homme sage (pandito), qui, comme s'il se saisissait d'une balance, prend le meilleur et fuit le mal, est vraiment un sage.

268. Nicht durch Schweigen wird ein Verwirrter und Unwissender zum Weisen; Gleich wenn jemand zwei Waagschalen hielte  und das Vorzgliche whlte, so weist ein Weiser schlechte Taten zurck und whlt gute Taten.

 

269. Bỏ dữ, chọn điều lnh mới gọi l người tịch tịnh; Biết được cả đời ny v đời sau, nn mới gọi l người tịch tịnh.

 

For that reason, he is a sage.
He who understands both worlds
is, therefore, called a sage. -- 269

269. Từ bỏ mọi c php,
L xứng danh bậc tr,
Người được gọi hiền sĩ,
Am hiểu cả hai đời.

269. Pour cette raison, il est un sage, celui qui rejette le mal et comprend ce monde et lavenir est, en consquence, appel un Sage.

269. Schlechte Taten zurckweist: der ist ein Weiser; Diese Welt und die nchste Welt verstehen: dadurch gilt man als Weiser.

 

270. Cn st hại chng sanh, đu được xưng l Thnh hiền; Khng st hại chng sanh mới gọi l Thnh hiền(153).

 

CT (153): Chữ Ariya c nghĩa l hiền đức, cao thượng. Phật đối với người đnh c tn Ariya m ni ra bi ny.

 

He is not therefore an Ariya (Noble)
in that he harms living beings;
through his harmlessness
towards all living beings
is he called an Ariya (Noble). -- 270

270. Cn st hại chng sanh,
u phải l hiền thnh,
Khng st hại chng sanh,
L đch thị thnh hiền.

270 - Non plus est-il un Ariya celui qui blesse les tres vivants ; Par la non-violence envers tous les tres vivants, il est appel un Ariya.

270. Nicht indem man Leben verletzt wird man edel; Man wird zum Edlen dadurch , da man zu allem Lebendigen Schaden nicht verursacht oder die sogar ttet.

 

271.  Chẳng do giới luật đầu đ(154), chẳng phải do nghe nhiều, học rộng(155), chẳng phải do chứng được tam muội, chẳng phải do ở ring một mnh, m sanh tự mn.

 

CT (154): Giới luật đy chỉ cho Biệt giải thot luật nghi giới, căn bản luật nghi giới. Đầu đ (Dhutanga) l hạnh tu kham khổ, tiết độ trong việc ăn, mặc, ở, để dứt sạch phiền no, gồm c mười hai hạnh, ring cho một số người tu.

CT (155): Học ba tạng (Tripitaka).

 

Not only by mere morality and austerities
nor again by much learning,
nor even by developing mental concentration,
nor by secluded lodging, -- 271

271. Khng phải giữ giới luật,
Khổ hạnh hay học nhiều,
Thiền định, hay ẩn dật,
M sanh tm tự kiu.

271 - Non cause d'une simple moralit et accomplissement des devoirs, non plus cause de beaucoup d'tudes, ni mme cause de l'acquisition de la concentration, ni cause de la rclusion, ne devez-vous vous reposer satisfait, sans atteindre l'extinction des purulence (asava).

271. Mnch, la nie zu, da du wegen deiner Gelbdebefolgung, groer Gelehrsamkeit, Meditationserfolgen, Leben in Abgeschiedenheit  je zult, da du selbstzufrieden wirst, solange das Ende der Unreinheiten  noch nicht erreicht ist.

 

272.  Đừng vội cho l hưởng được ci vui xuất gia, phm phu khng b kịp ; Cc ngươi chớ vội tự mn, khi m lầm phiền no của cc ngươi chưa trừ.

 

(thinking) "I enjoy the bliss of renunciation
not resorted to by the worldling"
(not with these) should you, O bhikkhu, rest content
without reaching the extinction of the corruptions. -- 272

272. "Ta hưởng phc xuất thế,
Phm phu hưởng được no",
Tỳ kheo, chớ tự mn,
Lậu hoặc hy triệt tiu.

272 - En pensant: je jouis de la batitude de la renonciation,  non frquente par le mondain , ne devez-vous vous reposer satisfait, sans atteindre l'extinction des purulence (asava).

272. Mnch, la nie zu, da du dem Gedanken: ' Ich bin in Berhrung mit dem Wohlgefhl der Zurckgezogenheit, das gewhnliche Leute nicht kennen' je zult, da du selbstzufrieden wirst, solange das Ende der Unreinheiten  noch nicht erreicht ist.

 

 

 

Phẩm XX

MAGGA VAGGA - THE PATH - PHẨM ẠO


 

 

273.  Bt chnh đạo l đạo th thắng hơn cc đạo, Tứ  đế (156) l l th thắng hơn cc l, ly dục(157) l php th thắng hơn cc php, cụ nhn(158) l bậc th thắng hơn cc bậc thnh hiền.

CT (156): Bốn đế (tứ c) : Khổ (dukkha), khổ tập (dukkha-ssamudaya), khổ diệt (dukkhanirodha) khổ diệt đạo (dukkhaniaodhagaminipatipada). Xưa dịch l : khổ, tập, diệt, đạo.

CT (157):  Chỉ Niết bn

CT (158):  Chỉ Phật đ. Phật đủ năm mắt : nhục nhn (namsa-cakkhu), thin nhn (dibhacakkhu), huệ nhn (panna-cakkhu), Phật nhn  (Buddhacakkhu), nhất thế tr nhn (Samantacakkhu).

 

The best of paths is the Eightfold Path.
The best of truths are the four Sayings.
Non-attachment is the best of states.
The best of bipeds is the Seeing One. -- 273

273. Tm chnh, đường th thắng,
Bốn cu, l tuyệt lun.
Ly tham, php tối thượng.
Php nhn, đấng siu quần.

273 - Des sentiers, l'octuple est le meilleur ; Des vrits les Quatre Dclarations sont les meilleures. L'tat sans passions est le meilleur des tats ; Des tres deux pieds, le voyant est le meilleur.

273. An Pfaden ist der achtfache unbertroffen; An Wahrheiten, die vier; An guten Eigenschaften, Leidenschaftslosigkeit; An zweibeinigen Wesen, der mit den sehenden Augen.

 

 

274.  Chỉ c con đường chnh php ny(159), chẳng cn con đường no khc c thể lm cho tri kiến cc ngươi thanh tịnh; Cc ngươi thuận lm theo th bọn ma bị rối loạn.

 

CT (159): Tứ đế, Bt chnh đạo, Niết bn.

 

This is the only Way.
There is none other for the purity of vision.
Do you follow this path.
This is the bewilderment of Maara. -- 274

274. Hướng tri kiến thanh tịnh,
Duy chỉ c đường ny.
Nếu ngươi theo đường ny,
Ma vương ắt rối loạn.

274 - Ceci est la seule Voie, il ny en a pas d'autre pour la puret de la vision ; entrez dans ce sentier, c'est la droute de Mra.

274. Genau dies ist der alleinige Pfad, um die geistige Sehkraft zu reinigen; Folgt ihm, das wird Mara in Bestrzung versetzen.

 

275.   Cc ngươi thuận tu theo Chnh đạo trn đy, th khổ no sẽ dứt hết; Biết rằng đạo ta ni c sức trừ diệt chng gai(160).

 

CT (160) : Chỉ cho tham, sn , si v.v

 

Entering upon that path,
you will make an end of pain.
Having learnt the removal of thorns,
have I taught you the path. -- 275

275. i trn đường Tm Chnh,
L trnh mọi đau thương.
Ta dạy ngươi con đường,
Nhổ sạch mọi gai gốc.

275 - Entrant dans cette Voie, vous mettrez fin la douleur ; L'ayant appris, je vous ai enseign le sentier de l'enlvement des pines.

275. Wenn ihr ihm folgt, beendet ihr Leid und Unglck ; Ich habe euch diesen achtfachen Pfad gelehrt, um das Herausziehen der Pfeile zu ermglichen.

 

276.            Cc ngươi hy nỗ lực ln(161) ! Như Lai chỉ dạy cho con đường gic ngộ(162) ; Sự tri buộc của ma vương sẽ ty sức Thiền định của cc ngươi m được giải thot.

 

CT (161):  Cc Tăng gi Tch Lan mỗi khi khai một hội nghị để luận bn việc trọng đại, thường lấy bi ny lm khẩu hiệu ku gọi.

 

Striving should be done by yourselves;
the Tathaagatas are only teachers.
The meditative ones, who enter the way,
are delivered from the bonds of Maara. -- 276

276. Hy nỗ lực tinh tấn,
Như Lai bậc dẫn đường.
Ai tu tập thiền định,
Ắt thot vng Ma vương.

276 - Vous, vous-mmes, devez faire un effort, les Tathagata sont seulement des instructeurs ; les mditatifs qui entrent dans la voie sont librs des liens de Mra.

276. An euch ist es, sich zu mhen mit Begeisterung; Die Buddhas zeigen einfach nur den Weg; Jene, die meditieren, werden befreit von den Fesseln Maras.

 

277.            Cc hnh(163) đều v thường ; khi đem tr tuệ soi xt được như thế, th sẽ nhm la thống khổ; Đ l đạo thanh tịnh.

 

CT (163): Tất cả hiện tượng .

 

Transient are all conditioned things:
when this, with wisdom, one discerns,
then is one disgusted with ill;
this is the path to purity. -- 277

277. Nhờ tr tuệ qun chiếu,
Thấy cc hnh v thường;
Thế l chn đau thương,
y chnh đường thanh tịnh.

277 - Impermanentes sont toutes choses conditionnes  ; Quand on discerne ceci avec sagesse, on est dgot de l'insatisfaisant ; Ceci conduit au sentier de la Puret.

277. Wenn man mit Einsicht erkennt: alle Gestaltungen sind unbestndig, so wird man von Bestndigkeit entzaubert;    Das ist der Pfad zur Reinheit.

 

278.            Cc hnh đều l khổ ; khi đem tr tuệ soi xt được như thế, th sẽ nhm la thống khổ; Đ l đạo thanh tịnh.

 

"Sorrowful are all conditioned things":
when this, with wisdom, one discerns,
then is one disgusted with ill;
this is the path to purity. -- 278

278. Nhờ tr tuệ qun chiếu,
Thấy cc hnh khổ đau;
Thế l chn khổ đau,
y chnh đường thanh tịnh.

278 - Malheureuses sont toutes choses conditionnes  ; quand on discerne ceci avec sagesse, on est dgot du malheur ; Ceci est le sentier de la Puret.

278. Wenn man mit Einsicht erkennt: alle Gestaltungen bereiten Unglck; so wird man von Glck entzaubert;  Das ist der Pfad  zur Reinheit.

 

279.            Cc php đều v ng ; khi đem tr tuệ soi xt được như thế, th sẽ nhm la thống khổ; Đ l đạo thanh tịnh.

 

"All Dhammas are without a soul":
when this, with wisdom, one discerns,
then is one disgusted with ill;
this is the path to purity. -- 279

279. Nhờ tr tuệ qun chiếu,
Thấy php v ng rồi;
Thế l chn khổ thi,
y chnh đường thanh tịnh.

279 - Sans essence sont toutes choses  ; quand on discerne ceci avec sagesse, on est dgot de l'insatisfaisant ; Ceci est le sentier de la Puret .

279. Wenn man mit Einsicht erkennt: alle Erscheinungen sind  Nicht-Selbst; so wird man von Selbst (Ego) entzaubert;  Das ist der Pfad  zur Reinheit.

 

280.            Khi đng nỗ lực khng nỗ lực, thiếu nin cường trng đ  lười biếng, ch tiu trầm v nhu nhược ; kẻ biếng nhc ấy lm g c tr để ngộ đạo !

 

The inactive idler who strives not
when he should strive,
who, though young and strong, is slothful,
with (good) thoughts depressed,
does not by wisdom realize the Path. -- 280

280. Khi cần khng nỗ lực,
Tuy trẻ khỏe nhưng lười,
Ch cn, tr thụ động,
Ngộ đạo sao được ngươi!

280 - Le nonchalant qui ne lutte pas quand il doit lutter, qui, bien qu'il soit jeune et fort, est indolent, dont l'intention d'aspiration est affaiblie, qui est paresseux, ne ralisera pas la Voie par la Connaissance transcendante.

280. Wenn Zeit ist, den ersten Schritt zu tun, bleibt er unttig; Jung, stark, aber trge, die Vorstze seines Herzens ermattet, so verliert der Trge, Faule, den Pfad zur Einsicht.

 

281.            Thận trọng lời ni, kềm chế nghĩ, thn khng lm c, ba nghiệp thanh tịnh, l được đạo Thnh nhơn.

 

Watchful of speech, well restrained in mind,
let him do nought unskilful through his body.
Let him purify these three ways of action
and win the path realized by the sages. -- 281

281. Thn khng được lm c,
Kho giữ giữ lời,
Thường thanh tịnh ba nghiệp,
ạt đạo thnh nhn thi.

281 - Gard en paroles, bien contrl en mental, qu'il ne fasse rien de non mritoire par le corps, qu'il purifie ces trois modes d'action et conquire le sentier ralis par les Sages.

281. Aufmerksam  beim Sprechen, gezgelt im Gedanken, solltet ihr nichts Ungeeignetes mit dem Krper tun; Reinigt diese drei Wege des Tuns; Bringt zur Reife den Pfad, den Weiser verkndet haben.

 

282.            Tu Du-gi(164) th tr pht, bỏ Du-gi th tuệ tiu ; Biết r hai lẽ ny thế no l đắc thất, rồi nỗ lực thực hnh, sẽ tăng trưởng tr tuệ.

CT (164): Du gi (Yoga) tức l thiền định.

 

Verily, from meditation arises wisdom.
Without meditation wisdom wanes.
Knowing this twofold path of gain and loss,
let one so conduct oneself
that wisdom may increase. -- 282

282. Tu thiền tr tuệ sanh.
Bỏ thiền tr tuệ diệt.
ược mất kho phn biệt,
Biết r đường chnh t,
Tự nỗ lực theo đ,
Tr tuệ dần tăng trưởng.

282 - De la mditation nat la sagesse, sans mditation la sagesse s'vanouit ; Connaissant ce double sentier de perte et de gain, que l'on se conduise de faon ce que la Sagesse puisse crotre.

282. Aus Meditation entsteht Weisheit; ohne Meditation, das Ende der Weisheit; Indem ihr diese Wege zu Entwicklung oder zu Verfall kennt, verhaltet euch so, da sich die Weisheit vermehrt.

 

283.            Hy đốn rừng dục vọng, chớ đốn cy thọ lm ; từ rừng dục vọng sinh sợ, hy thot ngoi rừng dục.

 

Cut down the forest (of the passions), but not real trees.
From the forest (of the passions) springs fear.
Cutting down both forest and brushwood
(of the passions),
be forestless, O bhikkhus. -- 283

283. ốn rừng chớ đốn cy,
V rừng gy sợ hi.
Nn đốn rừng tham i,
Tỳ kheo, hy ly tham.

283 - Coupez la fort des passions mais non les arbres rels ; Car de la fort des passions nat la peur ; Coupant la fort et les taillis, soyez libres , Bhikkhous .

283. Fllt den Wald der Begierde, nicht den Wald von Bumen; Aus dem Wald der Begierde kommen Gefahr und Furcht; Wenn ihr diesen Wald gefllt habt und sein Unterholz, Mnche, seid entwaldet.

 

284.            Sợi dy tnh giữa trai gi chưa dứt, th tm cn bị buộc rng như b con chẳng rời v mẹ.

For as long as the slightest brushwood (of the passions)
of man towards women is not cut down,
so long is his mind in bondage,
like the milch calf to its mother-cow. -- 284

284. Bao lu chưa đoạn tuyệt,
i dục giữa gi trai,
Tm tư đeo đuổi hoi,
Như b con theo mẹ.

284 - Car aussi longtemps que le taillis (des passions) d'un homme envers les femmes n'est pas coup, restt-il un brin, aussi longtemps son mental est dans les liens ; comme le veau qui tte encore est li sa mre.

284. Denn so lange wie das kleinste bichen Unterholz eines Mannes fr Frauen nicht gerodet ist, ist das Herz gebunden, wie ein sugendes Kalb an seine Mutter.

 

285.            Tự mnh dứt hết i dục như lấy tay bẻ cnh sen thu, sing tu đạo tịch tịnh; Đ l Niết bn m đức Thiện thệ(165) đ truyền dạy.

CT (165): Thiện Thệ (Sugato) tức l Phật đ.

 

Cut off your affection,
as though it were an autumn lily, with the hand.
Cultivate the very path of peace.
Nibbaana has been expounded
by the Auspicious One. -- 285

285. Hy cắt tiệt i dục,
Như tay ngắt sen thu.
ạo tịch tịnh gắng tu,
Bậc Thiện Thệ dạy vậy.

285 - Coupez votre affection, comme avec la main un lotus d'automne ;
Cultivez ce vritable sentier de Paix ; Ceci a t expos par le Bien All.

285. Macht euren Sinn zur Selbst Verlockung zunichte, wie eine Herbstlotusblte  in der Hand; Pflegt nur den Pfad zum Frieden, wie er vom 'Vollstndig Gegangenen' gelehrt wurde.

 

286.            Ma mưa ta ở đy, đng, hạ, ta cũng ở đy, đấy l tm tưởng của hạng người ngu si, khng tự gic những g nguy hiểm(166).

 

CT (166):  Chẳng biết sự nguy hiểm về ci chết l cch no, ở đu, lc no.

 

Here will I live in the rainy season,
here in the autumn and in the summer:
thus muses the fool.
He realizes not the danger (of death). -- 286

286. Ma mưa ta ở đy,
H thu ta ở đy.
Kẻ ngu si nghĩ vậy,
No đu thấy hiểm nguy.

286 - Je veux demeurer ici la saison des pluies, l en automne et en t, ainsi le fou rve ; il ne ralise pas le danger de mort.

286. Hier werde ich whrend der Regenzeit bleiben. Hier im Sommer und Winter; Das malt sich der Narr aus und ist sich keiner Gefahr bewut.

 

287.            Người đắm yu con ci v sc vật, th tm thường m hoặc, bị tử thần bắt đi, như xm lng đang say ngủ m bị cơn nước lũ cuốn tri.

 

The doting man with mind set on children and herds,
death seizes and carries away,
as a great flood (sweeps away)
a slumbering village. -- 287

287. Người ham nhiều con ci,
Thch sc vật dư thừa,
Tử thần sẽ ko bừa,
Như lụt cuốn lng ngủ.

287 - L'homme possd par le dsir ardent, dont le mental est fix sur les enfants
et les troupeaux, la mort le saisit et l'emporte comme un grand flot le village endormi.

287. Den sein-Sohn-und-Vieh-Betrunkenen, der geistig vllig verstrickt ist: Der Tod fegt ihn hinweg, wie eine groe Flut ein schlafendes Dorf.

 

288.            Một khi tử thần đ đến, chẳng thn thuộc no c thể thay thế, d cha con thn thch cũng chẳng lm sao cứu hộ.

 

There are no sons for one's protection,
neither father nor even kinsmen;
for one who is overcome by death
no protection is to be found among kinsmen. -- 288

288. Con ci no chở che,
Mẹ cha no o bế,
Thn thch no bảo vệ,
Khi bị thần chết li.

288 - L, aucun fils comme protection, ni pre ni mme des parents ; Pour celui qui est vaincu par la mort, l, pas de protection par des parents.

288. Es gibt  keine Shne  die einen schtzen, keinen Vater,   keine Familie fr den, den der Tod im Griff hat, keinen Schutz unter Verwandten.

 

289. Biết r l lẽ trn(167) người tr gắng tr giới, thấu hiểu đường Niết bn, mau lm cho thanh tịnh.

CT (167):  Chỉ nghĩa của bi trn.

 

Realizing this fact,
let the virtuous and wise person
swiftly clear the way
that leads to Nibbaana. -- 289

289. Hiểu r sự l trn,
Bậc tr nn tr giới,
Khai sng đường đi tới,
Trực chỉ đến Niết bn.

289 - Comprenant ce fait, que l'homme sage, moralement contrl, dgage rapidement la vole qui mne Nirvana.

289. Im Bewutsein dieser zwingenden Einsicht sollte der Weise, von Tugend geleitet, den Pfad rein machen sofort, der bis hin zur Befreiung fhrt.

 

 

 

Phẩm XXI

PAKINNAKA VAGGA - MISCELLANEOUS - PHẨM TẠP


 

 

290.              Nếu bỏ vui nhỏ m được hưởng vui lớn, kẻ tr sẽ lm như thế.

If by giving up a lesser happiness,
one may behold a greater one,
let the wise man give up the lesser happiness
in consideration of the greater happiness. -- 290

290. Nếu bỏ hạnh phc nhỏ,
ể được hạnh phc to,
Bậc tr chẳng đắn đo,
Bỏ ngay hạnh phc nhỏ.

290 - Si en renonant quelque petit bonheur, on peut obtenir un plus grand ; que l'homme sage (dhira) renonce au petit considrant le plus grand bonheur.

290. Wenn er dadurch, da er auf ein begrenztes Wohlergehen verzichtete, reichliches Wohlergehen erfhre, wrde der weise Mensch auf das begrenzte Wohlergehen verzichten, des reichlichen zugunsten.

 

291.              Gieo khổ cho người để cầu vui cho mnh, th sẽ bị lng sn hận buộc rng, khng sao thot khỏi nỗi on ght.

 

He who wishes his own happiness
by causing pain to others
is not released from hatred,
being himself entangled in the tangles of hatred. -- 291

291. Mnh mưu cầu hạnh phc,
Lại gy khổ cho người,
Thế l chuốc hận th,
Khng sao trừ hết hận.

291 - En infligeant la douleur aux autres, celui qui dsire son propre bonheur n'est pas soulag de la haine, tant lui-mme embarrass dans les liens de la haine .

291. Er sucht sein eigenes Glck, indem er anderen Unglck bereitet; Da er in das Hin und Her von Feindseligkeiten verstrickt ist, wird er nicht befreit von Feindseligkeit.

 

292.              Việc đng lm khng lm, việc khng đng lm lại lm; những người phng tng ngạo mạn, th lậu tập mi tăng thm.

What should have been done is left undone,
what should not have been done is done.
Of those who are puffed up and heedless
the corruptions increase. -- 292

292. Việc đng lm khng lm.
Việc khng đng lại lm.
Kẻ phng dật ngạo mạn,
Lậu hoặc dần dần lan.

292 - Ce qui doit tre fait est laiss non fait, ce qui ne doit pas tre fait est fait ;
Les purulences de ceux qui sont arrogants et inattentifs augmentent.

292. Wer nicht tut, was man tun und das tut, was man nicht tun soll, der ist  achtlos, anmaend; somit gedeihen in ihm die Ausfle.

 

293.              Thường quan st tự thn, khng lm việc khng đng, việc đng gắng chuyn lm, th lậu tập dần tiu tan.

 

Those who always earnestly practise
"mindfulness of the body",
who follow not what should not be done,
and constantly do what should be done,
of those mindful and reflective ones
the corruptions come to an end. -- 293

293. Người tinh chuyn cần mẫn,
Tu tập php niệm thn,
Khng lm việc khng đng,
Thực hnh php chnh cần,
Tm thường niệm tỉnh gic,
Lậu hoặc tiu tan dần.

293 - Ceux qui toujours, nergiquement, pratiquent l'attention au corps, qui ne suivent pas ce qui ne doit pas tre fait, qui toujours font ce qui doit tre fait, les purulences de ceux-l, attentifs et rflchis, vont leur fin.

293. Aber bei denen, die ihren Sinn fortwhrend fest richten auf die Wachsamkeit, die vllig mit dem Krper befat ist, die nicht dem frnen, was man nicht tun sollte und unbeirrt mit dem fortfahren, was man sollte, bei ihnen neigen sich die Ausflsse dem Ende zu.

 

294. Hy diệt mẹ (i dục) v cha (kiu căng) (168), diệt hai vua dng St đế lợi(169), diệt Vương quốc(170) lun cả quần thần (171) m hướng về B la mn v ưu(172).

 

CT (168):  Hai bi ny đều mượn v dụ để cắt nghĩa.

CT (169):  Dụ thường kiến (Sassataditti) v đoạn kiến (Ucc-hedaditthi).

CT (170):  Chỉ 12 xứ (dvrdasatana) mắt, tai, mũi, lưỡi, thn, , sắc, thinh, hương, vị, xc, php.

CT (171): Chỉ sự dục lạc (nadirago).

CT (172):  Chỉ quả vị lậu tận A la hn.

 

Having slain mother (craving) and father (conceit)
and two warrior kings
(views based on eternalism and nihilism),
and having destroyed a country
(sense-avenues and sense-objects)
together with its revenue officer (attachment),
ungrieving goes the Brahmana (Arahant). -- 294

294. Giết cả mẹ lẫn cha, (1)
Hạ hai vua ế lỵ, (2)
Diệt qu hương quốc sĩ, (3)
Phạm thin (4) đạt v ưu .
(1) i dục v kiu mạn.
(2) Thường kiến v đoạn kiến
(3) Lục căn v lục trần.
(4) A la hn

294 - Ayant tu la mre ( la soif), le pre (l'gotisme ), deux rois guerriers (opinions sur l'ternalisme et le nihilisme) et ayant dtruit un pays ( les sens et leurs objets) avec son gardien du trsor (attachement pre), imperturb va le Brahmane (l'Arhat) .

294. Nachdem er Mutter und  Vater, zwei Kriegsknige, das Knigreich und seine Kolonien vernichtet hat, zieht der Brahmane unbesorgt weiter.

 

295. Hy diệt mẹ (i dục) v cha (kiu căng), diệt hai vua dng B la mn, diệt lun hổ tướng nghi thứ năm (173), m hướng về B la mn v ưu.

 

CT (173): Hổ tướng thứ năm (veyyagghapancaman) tức bằng với nghi thứ 5 (Vicikicchannivarana). V trong năm ci (ngăn, cheancanivarana) th nghi ci (vicikicchannivarana)ở về thứ 5. Năm ci l : tham dục (kamacchanda), sn nhuế (viavada), hn trầm thy min (thinamiddha), trạo cử c tc (Uddhaccukukkucca), nghi (Vikicikiccha).

 

Having slain mother and father and two brahmin kings,
and having destroyed the perilous path (hindrances),
ungrieving goes the Brahmana (Arahant). -- 295

295. Giết cả mẹ lẫn cha,
Hạ hai vua Phạm ch,
Diệt lun tướng ti tr, (1)
Phạm thin đạt v ưu.
(1) Nghi

295 - Ayant tu le pre et la mre, deux Rois Brahmines et ayant dtruit le prilleux cinquime (le doute), imperturb va le Brahmane.

295. Nachdem er Mutter und Vater, zwei gelehrte Knige, und gar einen talentierten General (der Zweifel), zieht der Brahmane unbesorgt weiter.

 

296. Đệ tử Kiều-đp-ma(174), phải lun tự tỉnh gic, v luận ngy hay đm, thường niệm tưởng Phật đ.

 

CT (174):  Kiều đp ma (Gotama) tức l đức Phật.

 

Well awakened the disciples of Gotama ever arise
- they who by day and night
always contemplate the Buddha. -- 296

296. Tự thn lun tỉnh gic.
ệ tử G-ta-ma,
Bất luận ngy hay đm,
Chuyn tm niệm Phật-đ.

296 - Bien veills, les disciples de Gotama toujours s'lvent, eux qui jour et nuit constamment mettent leur attention sur le Bouddha.

296. Sie erwachen, immer vllig wach, sind somit wirklich die Schler Gotamas, deren Achtsamkeit Tag und Nacht fortwhrend vllig mit dem Buddha befat ist.

 

297. Đệ tử Kiều-đp-ma, phải lun tự tỉnh gic, v luận ngy hay đm, thường niệm tưởng Đạt ma (Php).

Well awakened the disciples of Gotama ever arise
- they who by day and night
always contemplate the Dhamma. -- 297

297. Tự thn lun tỉnh gic,
ệ tử G-ta-ma,
Bất luận ngy hay đm,
Chuyn tm niệm ạt-ma.(*)
(*) Dhamma: Php

297 - Bien veills, les disciples de Gotama toujours s'lvent, eux qui, jour et nuit, constamment mettent leur attention sur le Dhamma .

297. Sie erwachen, immer vllig wach, sind somit wirklich die Schler Gotamas, deren Achtsamkeit Tag und Nacht fortwhrend vllig mit dem Dhamma befat ist.

 

298. Đệ tử Kiều-đp-ma, phải lun tự tỉnh gic, v luận ngy hay đm, thường niệm tưởng Tăng gi.

Well awakened the disciples of Gotama ever arise
- they who by day and night
always contemplate the Sangha. -- 298

298. Tự thn lun tỉnh gic
ệ tử G-ta-ma,
Bất luận ngy hay đm,
Chuyn tm niệm Tăng-gi.

298 - Bien veills, les disciples de Gotama toujours s'lvent, eux qui, jour et nuit, constamment mettent leur attention sur le Sangha.

298. Sie erwachen, immer vllig wach, sind wirklich die Schler Gotamas, deren Achtsamkeit Tag und Nacht fortwhrend vllig mit der Sangha befat ist.

 

299.              Đệ tử Kiều-đp-ma, phải lun tự tỉnh gic, v luận ngy hay đm, thường niệm tưởng sắc thn(175).

 

CT (175):  Sắc thn gồm c 32 thứ bất tịnh : Tc, lng, mng , răng, da v.v

 

Well awakened the disciples of Gotama ever arise
- they who by day and night
always contemplate the body. -- 299

299. Tự thn lun tỉnh gic,
ệ tử G-ta-ma,
Bất luận ngy hay đm.
Chuyn qun niệm thn xc.

299 - Bien veills, les disciples de Gotama toujours s'lvent, eux qui, jour et nuit, constamment mettent leur attention, sur le corps.

299. Sie erwachen, immer vllig wach, sind wirklich die Schler Gotamas, deren Achtsamkeit Tag und Nacht fortwhrend vllig mit den Krper befat ist.

 

300.              Đệ tử Kiều-đp-ma, phải lun tự tỉnh gic, v luận ngy hay đm, thường vui điều bất st.

Well awakened the disciples of Gotama ever arise
- they who by day and night
delight in harmlessness. -- 300

300. Tự thn lun tỉnh gic,
ệ tử G-ta-ma
Bất luận ngy hay đm.
Tm v hại hiền ha.

300 - Bien veills, les disciples de Gotama toujours s'lvent, eux dont le mental, jour et nuit se rjouit dans la non-violence et la gentillesse.

300. Sie erwachen, immer vllig wach, sind wirklich die Schler Gotamas, deren Herzen sich Tag und Nacht  an der Gewaltlosigkeit und Arglosigkeit erfreuen.

 

301.              Đệ tử Kiều-đp-ma, phải lun tự tỉnh gic, v luận ngy hay đm, thường ưa tu Thiền qun.

Well awakened the disciples of Gotama ever arise
- they who by day and night
delight in meditation. -- 301

301. Tự thn lun tỉnh gic.
ệ tử G-ta-ma,
Bất luận ngy hay đm,
Vui trong cảnh thiền-na.

301 - Bien veills, les disciples de Gotama toujours s'lvent, eux dont le mental jour et nuit se rjouit dans la mditation.

301. Sie erwachen, immer vllig wach, sind wirklich die Schler Gotamas, deren Herzen sich Tag und Nacht  an der Meditation erfreuen.

 

302.              Xuất gia dứt hết i dục l kh; tại gia theo đường sinh hoạt l kh; khng phải bạn m chung ở l khổ; qua lại trong vng lun hồi l khổ; Vậy cc ngươi đừng qua lại trong vng sanh tử lun hồi ấy.

Difficult is renunciation, difficult is it to delight therein.
Difficult and painful is household life.
Painful is association with those who are incompatible.
Ill befalls a wayfarer (in Sa'msaara).
Therefore be not a wayfarer, be not a pursuer of ill. -- 302

302. Kh thay vui xuất gia,
Khổ thay sống tại gia,
Khổ thay bạn khng hợp,
Khổ thay khch ta b;
Thế nn đừng phiu bạt,
ừng đeo đuổi khổ đau.

302 - Difficile est la renonciation, difficile est de s'en rjouir ; difficile et pnible est la vie du foyer ; Pnible est l'association avec ceux qui ne vivent pas en harmonie ; Les maux accablent un voyageur dans le Samsara ; Par consquent, ne soyez pas un voyageur dans la vie ; ne soyez pas un poursuiveur d'insatisfaction.

302. Schwierig ist das Leben der Hinausgegangenen, schwierig  daran Gefallen zu finden;  Schwierig ist das elende Leben des Haushlters; Es ist leidvoll mit Leuten zu sein, mit denen man nicht harmoniert, leidvoll unterwegs zu sein,  So sei weder Reisender  noch voll Leid.

 

303.              Chnh tn m giới hạnh, được danh dự v thnh ti(176); người no được như thế, đến đu cũng được tn vinh.

 

CT (176):  Thnh ti l gia ti của Thnh giả (nhờ đ m thnh đạo quả), c 7 : tn, giới, tm, qu, văn, xả, huệ.

 

He who is full of confidence and virtue,
possessed of fame and wealth,
he is honoured everywhere,
in whatever land he sojourns. -- 303

303. ủ giới hạnh chnh tn,
Nhiều ti sản, danh cao,
D đi đến nơi no,
Cũng được người cung knh.

303 - Celui qui est rempli de confiance et de vertu, possesseur de renomme et de richesses, en quelque pays qu'il se trouve, il est partout honor.

303. Der Mensch mit Grundstzen, begabt mit Tugend, Ansehen und Reichtum: wohin er geht, wird er geehrt.

 

304.              Lm lnh th danh được vang xa, tỏ rạng như Tuyết sơn(177) ; lm c th m mịt như bắn cung ban đm.

 

CT (177): Tuyết sơn (Himayanto) tức Hy m lạp sơn

 

Even from afar like the Himalaya mountain
the good reveal themselves.
The wicked, though near,
are invisible like arrows shot by night. -- 304

304. Người hiền d ở xa,
Hiện ra như ni tuyết.
Kẻ c d đứng gần,
Như tn bắn trong đm.

304 - Mme de loin, les bons sont visibles comme l'Himalaya, alors que les mauvais sont invisibles comme des flches lances dans la nuit.

304. Die Guten erstrahlen von weitem wie die Schneeberge des Himalaya; Die Schlechten sieht man nicht einmal aus der Nhe, gleich Pfeilen, die in die Nacht geschossen werden.

 

305.              Ngồi một mnh, nằm một mnh, đi một mnh khng mệt mỏi, một mnh tự điều luyện, vui trong chốn rừng su.

 

He who sits alone, rests alone, walks alone unindolent,
who in solitude controls himself,
will find delight in the forest. -- 305

305. Ai ngồi nằm đơn độc,
Tinh tấn đi một mnh,
iều phục được chnh mnh,
Sẽ vui nơi rừng thẳm.

305 - Celui qui s'assied solitaire, celui qui marche solitaire, celui qui demeure solitaire, celui qui est ardent, celui qui, solitaire, subjugue le Soi, cherchera ses dlices dans les profondeurs des forts.

305. Allein sitzen, allein ruhen, allein gehen, unermdlich; Indem er sich selbst zhmt, wird er glcklich allein, allein im Wald.

 

 

 

Phẩm XXII

NIRAYA VAGGA - WOEFUL STATE - PHẨM ỊA NGỤC


 

 

 

306.              Thường ni lời vọng ngữ, c lm ni khng lm, người tạo hai nghiệp ấy, chết cng đọa địa ngục.

 

The speaker of untruth goes to a woeful state,
and also he who, having done aught, says, "I did not".
Both after death become equal,
men of base actions in the other world. -- 306

306. Người mồm miệng lo khot,
Kẻ lm rồi ni khng.
Cả hai chết tương đồng,
tiện, đọa địa ngục.

306 - Le menteur va dans l'tat malheureux, aussi celui qui ayant fait, mais dit : je n'ai pas fait  ; Tous deux, partant dans l'enfer, deviennent gaux, hommes d'actions viles.

306. Der geht zur Hlle, der behauptet, was nicht war, genau wie der, der etwas tut und dann sagt: ' Ich tat es nicht'; Beide , minderwertig handelnde Menschen, werden sich da gleich nach dem Tod in der jenseitigen Welt.

 

307.              D mặc c sa, khng ngăn trừ c hạnh, người c v nghiệp c, chết đọa vo địa ngục.

Many with a yellow robe on their necks
are of evil disposition and uncontrolled.
Evil-doers on account of their evil deeds
are born in a woeful state. -- 307

307. Nhiều người khoc c sa,
c hạnh, khng điều phục,
Kẻ c, do nghiệp thc,
Phải đọa địa ngục thi.

307 - Beaucoup, sur le cou desquels est la robe jaune, sont de mauvaise nature, incontrls et mauvais ; A cause de leurs mauvaises actions, ils renaissent dans l'tat malheureux de lenfer.

307. Jene mit einer ockerfarbenen Robe eines Bhikkus haben aber schlechte Eigenschaften, sind unbeherrscht, gehen nach dem Tod aufgrund ihrer schlechten Taten in der Hlle.

 

308.              Ph giới chẳng tu hnh, th nuốt hn sắt nng, hừng hực lửa đốt thn, cn hơn thọ lnh của tn chủ.

 

Better to swallow a red-hot iron ball
(which would consume one) like a flame of fire,
than to be an immoral and uncontrolled person
feeding on the alms offered by people. -- 308

308. Th nuốt hn sắt nng,
Như ngọn lửa hừng hừng,
Hơn ph giới bung lung,
Ham nhờ cơm tn th.

308 - Mieux vaut avaler une boule de fer rouge, semblable une flamme de feu, que de manger davantage des aumnes, mais vivre sans moral et incontrl.

308. Ihr ttet besser daran, eine Eisenkugel glhend, brennend zu essen, als da ihr, haltlos und zgellos, die Almosen det Glaubigen et.

 

309.              Bung lung theo vợ người, phải mắc vo bốn nạn : mắc tội, ngủ khng yn, bị ch, đọa địa ngục.

Four misfortunes befall a careless man
who commits adultery:
- Acquisition of demerit, disturbed sleep,
thirdly blame, and fourthly a state of woe. -- 309

309. Bốn tai họa ập đến,
Hnh hạ kẻ ngoại tnh,
Mang tiếng, ngủ khng an,
Bị ch, đọa địa ngục.

309 - Quatre infortunes accablent un homme insouciant qui commet l'adultre le dmrite, le sommeil perturb, le blme en troisime, l'tat malheureux en quatrime.

309. Vier Dinge ereilen den achtlosen Mann, der sich zur Frau eines anderen legt: eine Flle von Schuld; ein Mangel an wohltuendem Schlaf; drittens, Mibilligung, viertens, die Hlle.

 

310.              V phước, đọa c th, thường sợ hi, t vui, quốc vương kết trọng tội ; Vậy chớ theo vợ người.

There is acquisition of demerit as well as evil destiny.
Brief is the joy of the frightened man and woman.
The King imposes a heavy punishment.
Hence no man should frequent another's wife. -- 310

310. Mang tiếng, đọa c th,
Lo sợ, tm t vui,
Quốc vương phạt trọng tội,
Kẻ gian du vợ người.

310 - L'acquisition de dmrite cause une naissance future malheureuse, brve est la joie de l'homme inquiet et de la femme: le Roi impose une lourde punition. Donc qu'aucun homme ne frquente la femme d'un autre.

310. Eine Flle von Schuld, eine schlechte Bestimmung und ein kurzes Glck eines angsterfllten Mannes mit einer angsterfllten Frau, und der Knig erlegt eine harte Strafe auf: Somit sollte sich kein Mann zur Frau eines anderen legen.

 

311.              Vụng nắm cỏ c-sa (kusa) tức bị họa đứt tay; Sa mn theo t hạnh, tức bị đọa địa ngục.

Just as kusa grass, wrongly grasped, cuts the hand,
even so the monkhood wrongly handled
drags one to a woeful state. -- 311

311. Vụng nắm cỏ cu-xa,
L tay ta bị cắt,
Hạnh sa mn, t hoặc,
Tất đoạn địa ngục thi.

311 - Exactement comme l'herbe Cusa, qui cueille maladroitement, coupe la main de qui la cueille, de mme la vie asctique, maladroitement mene, mne l'tat malheureux de lenfer.

311. Wie messerscharfes Gras, wenn man es falsch anlangt, die Hand verletzt, die es hlt, so zieht einen das Mnch-Leben, wenn man es falsch anpackt, in die Hlle hinab.

 

312.              Những người giải đi, giới hạnh nhiễm , hoi nghi việc tu Phạm hạnh, khng thể chứng quả lớn.

Any loose act, any corrupt practice, a life of dubious holiness
- none of these is of much fruit. -- 312

312. Sống bung lung phng dật,
Chạy theo thi nhiễm ,
Hoi nghi đời phạm hạnh,
Thnh quả đạt chi m!

312 - Tout acte relch, toute observance corrompue, un train de vie douteuse, rien de ceci n'est de grand fruit . 

312. Eine lose Handlung oder verletzte Regeloder, ein betrgerisches keusches leben trgt je keine groe Frucht.

 

313.              Việc đng lm nn lm, phải lm cho hết sức, xuất gia m phng tng rong chơi, chỉ tăng thm dục trần.

 

If aught should be done, let one do it.
Let one promote it steadily,
for slack asceticism
scatters dust all the more. -- 313

313. Nếu việc cần phải lm,
Hy quyết lm hết sức;
Thiếu cng phu, nghị lực,
Chỉ tung ct bụi m!

313 - Si quelque chose doit tre fait, qu'il le fasse, qu'il l'entreprenne nergiquement, car l'asctisme relch, tout au plus, fait de la poussire.

313. Wenn etwas getan werden mu, arbeitet entschlossen daran, denn ein nachlssiges Vorgehen wirbelt ja nur viel Staub auf.

 

314.              Khng lm nghiệp c l hơn, lm c nhất định thọ khổ, lm cc nghiệp lnh l hơn, lm lnh nhất định thọ vui.

 

An evil deed is better not done:
a misdeed torments one hereafter.
Better it is to do a good deed,
after doing which one does not grieve. -- 314

314. Chớ phạm phải điều c,
Lm c khổ v vn,
Việc thiện nn chu ton,
Lm xong khỏi n hận.

314 - Il est mieux de ne pas faire une mauvaise action, aprs, on s'en tourmente ;
Il est mieux de faire une bonne action, l'ayant faite, on ne s'en repent pas aprs.

314. Es ist besser eine Untat ungetan zu lassen; Eine Untat verbrennt euch spter; Besser ist es, eine gute Tat zu tun, die euch, nachdem ihr sie getan habt, nicht bereuet.

 

315.              Như thnh ở bin cương, được phng hộ trong ngoi, tự phng hộ mnh cũng vậy, giy lt chớ bung lung, hễ giy lt bung lung l giy lt đọa vo địa ngục.

Like a border city,
guarded within and without,
so guard yourself.
Do not let slip this opportunity,
for they who let slip the opportunity
grieve when born in a woeful state. -- 315

315. Như thnh st bin thy,
Trong ngoi canh nghim mật,
Hy phng hộ chnh mnh,
ừng để cơ hội mất.
Ai để cơ hội mất,
ọa địa ngục khổ đau.

315 - Comme une ville frontire garde au dehors et au dedans, gardez-vous vous mmes ; Srement ne laissez pas glisser cette opportunit, car ceux qui laissent glisser cette opportunit, souffrent quand ils naissent dans les tats malheureux.

315. Wie eine Grenzburg, die innen und auen bewacht wird, so bewache dich selbst; La den Augenblick nicht verstreichen; Jene, fr die der Augenblick verstrichen ist, grmen sich, wenn sie fr die Hlle bestimmt sind.

 

316.              Khng đng hổ lại hổ, việc đng hổ lại khng ; cứ m t kiến ấy, địa ngục kh lnh xa.

Beings who are ashamed of what is not shameful,
and are not ashamed of what is shameful,
embrace wrong views
and go to a woeful state. -- 316

316. Việc đng hổ khng hổ,
Việc khng đng lại hổ,
Do m ấp t kiến,
Chng sanh bị khốn khổ.

316 - Les tres qui ressentent de la honte pour ce qui  n'est pas honteux, qui ne ressentent pas de honte pour ce qui est honteux, embrassent des vues fausses.

316. Beschmt ber das, was nicht schndlich ist, nicht beschmt ber das, was es ist, schreiten Wesen, die falsche Vorstellungen bernehmen, auf eine schlechte Bestimmung zu.

 

317.              Khng đng sợ lại sợ, việc đng sợ lại khng ; cứ m t kiến ấy, địa ngục kh lnh xa.

Beings who see fear in what is not to be feared,
and see no fear in the fearsome,
embrace false views
and go to a woeful state. -- 317

317. Việc đng kinh khng kinh,
Việc khng đng lại kinh,
Do m ấp t kiến,
Chng sanh bị ngục hnh.

317 - Les tres qui voient de la crainte l o il n'y en a pas, qui ne voient pas la crainte dans ce qui doit tre craint, embrassent des vues fausses et vont vers les tats malheureux.

317. Gefahr sehend, wo keine ist und keine Gefahr, wo eine ist, schreiten Wesen, die falsche Vorstellungen bernehmen, auf schwere Strafen zu.

 

318.              Khng lỗi tưởng l lỗi, c lỗi lại tưởng khng ; cứ m t kiến ấy, địa ngục kh lnh xa.

Beings who imagine faults in the faultless
and perceive no wrong in what is wrong,
embrace false views and go to a woeful state. -- 318

318. Khng lỗi lại tưởng c,
C lỗi lại thấy khng,
Do m ấp t kiến,
Chng sanh khổ v ngần.

318 - Les tres qui imaginent le faux dans ce qui ne l'est pas, qui ne voient pas l'erreur dans ce qui est erron, embrassent des vues fausses et vont vers les tats malheureux.

318. In Einbildung eines Irrtums, wo keiner ist und keines Irrtums, wo einer ist, schreiten Wesen, die falsche Vorstellungen bernehmen, auf schwere Strafen zu.

 

319.              C lỗi biết c lỗi, khng lỗi biết khng lỗi ; giữ tm chnh kiến ấy, đường lnh thấy chẳng xa.

Beings knowing wrong as wrong
and what is right as right,
embrace right views and go to a blissful state. -- 319

319. C lỗi biết rằng c,
Khng lỗi biết rằng khng,
Nhờ hm dưỡng chnh kiến,
Chng sanh sướng v ngần.

319 - Les tres connaissant le faux comme faux et ce qui est juste comme juste, embrassent des vues justes et vont vers l'tat heureux.

319. Aber in Kenntnis des Irrtums als Irrtum und des Nicht Irrtums als Nicht Irrtum schreiten Wesen, die richtige Vorstellungen bernehmen, auf gute Wohlgefhle zu.

 

 

 

Phẩm XXIII

NAAGA VAGGA - THE ELEPHANT - PHẨM VOI


 

 

 

320.              Như voi xuất trận hứng chịu cung tn, ta nhẫn chịu mọi điều phỉ bng, bởi đời lắm người ph giới (thường ght kẻ tu hnh ).

 

As an elephant in the battlefield
withstands the arrows shot from a bow,
even so will I endure abuse;
verily most people are undisciplined. -- 320

320. Như voi giữa chiến địa,
Khng cự mọi cung tn,
Ta chịu đựng hủy bng,
c giới biết bao người.

320 - Comme un lphant sur le champ de bataille rsiste aux flches tires de l'arc, ainsi endurerai-je les injures ; En vrit la plupart des gens sont de mauvaise nature.

320. Wie ein Elefant in der Schlacht die Pfeile ertrgt, die von einem Bogen abgeschossen wurden, so werde ich falsche Anschuldigungen ertragen, die einige Leute verbreitet haben.

 

321.              Luyện được voi để đem dự hội, luyện được voi để cho vua cỡi l giỏi; nhưng nếu luyện được lng ẩn nhẫn trước sự ch bai, mới l người c ti điu luyện hơn cả mọi người.

They lead the trained (horses or elephants) to an assembly.
The king mounts the trained animal.
Best among men are the trained who endure abuse. -- 321

321. Kẻ luyện voi dự hội,
Người luyện ngựa dng vua,
Bậc ti luyện thượng thừa,
Chịu đựng mọi hủy bng.

321 Lun conduit un lphant dress une assemble. ; lautre prsente un cheval dress au roi ; Les meilleurs parmi les hommes, sont les hommes dresss qui endurent l'injure.

321. Den gezhmten Elephant nehmen sie zu Versammlungen mit; Das gezhmte Pferd besteigt der Knig; Der Gezhmte, der eine falsche Anschuldigung ertrgt, ist unter Menschen, der beste.

 

322.              Con la(178) thuần tnh l con vật lnh tốt, con tuấn m Tn độ(179) l con vật lnh, con voi lớn Kiều la(180) cũng l con vật lnh, nhưng kẻ đ tự điều luyện được mnh lại cng lnh hơn (181).

 

CT (178):   Lừa v Ngựa giao hợp với nhau sinh ra con gọi l La.

CT (179):  Tn độ (Sidha) l con sng An Độ. Giống  ngựa Tuấn sinh ở địa phương ny.

CT (180):  Kiều la (Kunjara) tn voi.

CT (181): ni người chưa điu luyện th tnh hung hăng hơn cả voi ngựa, nhưng khi tu luyện được rồi th qu hơn nhiều.

 

Excellent are trained mules,
so are thoroughbred horses of Sindh
and noble tusked elephants;
but far better is he who has trained himself. -- 322

322. Qu thay lừa thuần thục,
Qu thay giống ngựa Sindh.
Qu thay voi ng bu,
Tuyệt thay bậc luyện mnh.

322 - Excellentes sont les mules dresses, ainsi sont les mules du cheval sindh, compltement entranes et les nobles lphants porteurs de dfenses ; mais de loin, le plus excellent est celui qui s'entrane lui-mme.

322. Hervorragend sind gezhmte Maultiere, gezhmte Vollblute gezhmte Pferde aus Sindh; Hervorragend sind die gezhmten, groen Elefanten mit den starken Stozhnen; Noch hervorragender sind aber jene,  die sich selbst gezhmt haben.

 

323.              Chẳng phải nhờ xe hay ngựa m đến được cảnh giới Niết bn, chỉ c người kho điều luyện mnh mới đến được Niết bn.

 

Surely never by those vehicles
would one go to the untrodden land (Nibbaana),
as does one who is controlled
through his subdued and well-trained self. -- 323

323. Chẳng phải nhờ voi ngựa,
ưa ta đến Niết bn,
Chnh bậc tự điều phục,
ạt đến bờ thnh thang.

323 - Srement on n'ira jamais vers la terre infoule (Nirvana) en montant ces animaux, l'homme contrl par le soi subjugu le fait.

323. Mit den Reittieren knnte man sich nicht in das unerreichte Land begeben; aber der Gezhmte tut es zum Nirwana, indem er sich selbst zhmt.

 

324.              Con voi Ti hộ Dhamapalako(182) (hộ vệ ti sản) đến kỳ pht dục th lung lăng kh trị, buộc tri th bỏ ăn m chỉ nhớ nghĩ rừng voi (183) ).

 

CT (182):  Voi đến kỳ pht dục thường tiết ra một thứ nước thối tha v tnh tnh hung hăng kh trị.

CT (183):  Cổ tch kể voi c lng nhớ mẹ n l c để khuyn người ta hy hiếu thuận cha mẹ.

 

The uncontrollable, captive tusker named Dhanapaalaka,
with pungent juice flowing, eats no morsel;
the tusker calls to mind the elephant forest. -- 324

324. Voi kia tn Ti hộ,
Pht dục tiết mi hăng,
Bất trị bị giam giữ,
Bỏ ăn, nhớ rừng xanh.

324 - Le porteur de dfenses nomm Dhanapalako, au temps du rut, incontrlable, captif, ne mange plus une bouche ; Le porteur de dfenses se souvient de la fort des lphants.

324. Der Elefant Dhanapalaka, ist mitten in der Brunst schwer zu kontrollieren; Angebunden, will er kein bichen fressen: der Elefant vermit den Elefantenwald.

 

325.              Như heo kia ưa ngủ lại tham ăn, kẻ phm ngu v tham ăn ưa ngủ, nn phải bị tiếp tục vo bo thai.

 

The stupid one, when he is torpid,
gluttonous, sleepy, rolls about lying
like a great hog nourished on pig-wash,
goes to rebirth again and again. -- 325

325. Kẻ ngu si m độn,
Ham ăn ngủ như heo,
Bạ đu nằm lăn đ,
Lun hồi mi cuốn theo.

325 - Quiconque est torpide, glouton, endormi, qui erre de ci de l, ou qui gte comme un gros porc nourri d'eaux sales, cet homme stupide, encore et encore, subira la matrice de la renaissance.

325. Wenn er trge und berfressen den mden Kopf hin und her rollt  wie ein fettes, gemstetes Schwein: so tritt ein Schwachkopf wieder und immer wieder in den Mutterleib ein.

 

326.              Trong những thời qu khứ, tm ta(184) thường chạy theo dục lạc, tham i, ưa nhn du, nhưng nay ta đ điều phục tm như người quản tượng lấy mc cu chế ngự con voi lung tuồng.

 

Formerly this mind went wandering where it liked,
as it wished and as it listed. Today with attentiveness
I shall completely hold it in check,
as a mahout (holds in check)
an elephant in must. -- 326

326. Xưa tm ny phng đng,
Theo dục lạc đua đi,
Nay chuyn tm nhiếp phục,
Như quản tượng điều voi.

326 - Prcdemment, cette psych allait errante comme elle voulait, o elle dsirait, comme il lui plaisait ; Aujourd'hui, avec attention, je la maintiendrai compltement, comme un mahout avec son croc, l'lphant en rut.

326. Zuvor wanderte mein Geist wie es ihm gefiel, wohin er wollte, auf welchem Weg ihm recht war; Heute werde ich ihn geschickt unter Kontrolle halten, wie jemand mit einem Haken einen brnstigen Elefanten.

 

327.              Hy vui vẻ sing năng, phng hộ, tự cứu khỏi nguy nan, như voi cố gắng vượt khỏi chốn sa lầy.

Take delight in heedfulness.
Guard your mind well.
Draw yourselves out of the evil way
as did the elephant sunk in the mire. -- 327

327. Hy tinh cần, vui vẻ,
Kho giữ tm thầy,
Tự thot khỏi c đạo,
Như voi vượt snh lầy.

327 - Rjouissez-vous dans la non ngligence ; Gardez bien votre psych ;
Dgagez-vous de la mauvaise voie comme l'lphant enfonc dans la fange se dgage.

327. Erfreut euch der Achtsamkeit; Wacht ber euren eigenen Geist; Erhebt euch aus dem ungangbaren Pfad, gleich einem Elefanten, der sich aus dem Schlamm rettet.

 

328.              Nếu gặp bạn đồng hnh hiền lương, giu tr lự, hng phục được gian nguy ; hy vui mừng m đi cng họ.

 

If you get a prudent companion (who is fit) to live with you, who behaves well and is wise,
you should live with him joyfully and mindfully,
overcoming all dangers. -- 328

328. Nếu gặp bạn sng suốt,
Cẩn trọng sống hiền lương,
Hng phục mọi nguy biến,
Hoan hỷ kết bạn đường.

328 - Si vous trouvez un compagnon prudent qui convient pour vivre avec vous, qui se conduise bien et est sage, vous pouvez vivre avec lui, joyeusement et attentivement, surmontant tous dangers.

328. Wenn ihr einen geistig reifen Gefhrten findet, der rechtschaffen lebt , berwindet alle Gefahren, dann geht mit ihm, dankbar, geistesgegenwrtig.

 

329.              Nếu khng gặp bạn đồng hnh hiền lương, giu tr lự, hy sống một mnh, như vua trnh nước loạn, như voi sống ở rừng.

 

If you do not get a prudent companion
who (is fit) to live with you,
who behaves well and is wise,
then like a king who leaves a conquered kingdom,
you should live alone
as an elephant does in the elephant forest. -- 329

329. Nếu khng gặp bạn tr,
Cẩn trọng, sống hiền lnh,
Nn như vua từ bỏ,
Vương quốc bị xm lăng,
Hy sống đời đơn độc,
Như voi giữa rừng xanh.

329 - Si vous ne trouvez pas un compagnon qui convient pour vivre avec vous, qui se conduise bien et qui est sage, alors, comme un Roi quitte un royaume conquis, vous devez vivre seul comme un lphant dans la fort des lphants.

329. Wenn ihr keinen geistig reifen Gefhrten findet, der wachsam, friedlich lebt, dann geht alleine wie ein Knig, der sein Knigreich aufbigt, wie der Elefant frei im Matanga Wald.

 

330.              Th ở một mnh hơn cng người ngu kết bạn; Ở một mnh khỏi điều c dục, như voi một mnh thnh thang giữa rừng su.

Better it is to live alone.
There is no fellowship with the ignorant.
Let one live alone doing no evil, care-free,
like an elephant in the elephant forest. -- 330

330. Th sống cảnh c đơn,
Hơn bạn b kẻ ngốc,
Sống lẻ loi đơn độc,
Khng gy nghiệp c hnh,
Như voi giữa rừng xanh,
Thnh thang v tư lự.

330 - Meilleur est de vivre seul, il n'y a pas de compagnonnage possible avec un stupide ; Que l'on vive seul, ne faisant aucun mal et que l'on soit libre de soucis, comme un lphant dans la fort des lphants.

330. Alleine zu gehen ist besser, mit einem Narren gibt es keine Gemeinschaft; Geht alleine und tut nichts Schlechtes, friedlich, wie der Elefant in der Matanga Wildnis.

 

331.              Gặp bạn lc cần l vui, sống tri tc l vui, mệnh chung c được thiện nghiệp l vui, la hết thống khổ l vui.

 

When need arises, pleasant (is it to have) friends.
Pleasant is it to be content with just this and that.
Pleasant is merit when life is at an end.
Pleasant is the shunning of all ill. -- 331

331. Vui thay được bạn gip!
Vui thay sống tri tc!
Vui thay chết phước duyn!
Vui thay hết khổ nhục!

331 - Heureux les amis quand le besoin survient ; Heureux le contentement avec juste ceci ou cela ; Heureux le mrite quand la vie est sa fin; Heureuse est la destruction de toute souffrance.

331. Ein Segen:  Freunde, wenn man sie braucht; Ein Segen:  Zufriedenheit mit dem, was gerade ist; Innerer Reichtum beim Beenden des Lebens: ein Segen; Ein Segen:  Das Aufgeben von allem Leid.

 

332.              Ở đời được knh dưỡng mẹ hiền l vui, knh dưỡng thn phụ l vui, knh dưỡng Sa mn l vui, knh dưỡng Thnh nhơn l vui.

 

Pleasant in this world is ministering to mother.
Ministering to father too is pleasant in this world.
Pleasant is ministering to ascetics.
Pleasant too is ministering to the Noble Ones. -- 332

332. Vui thay hầu mẹ hiền!
Vui thay hầu cha lnh!
Vui thay hầu hiền thnh!
Vui thay hầu sa mn!

332 - Heureux, en ce monde, d'assister sa mre ; Heureux aussi d'assister son pre ; Heureux d'assister les asctes ;  Heureux aussi d'assister les bikkhous.

332. Ein Segen in der Welt: Dienst an eure Mutter; Ein Segen: Dienst an euren Vater; Ein Segen in der Welt: Dienst an einen Weisen; Ein Segen: Dienst an einen Bhikkhu.

 

333.              Gi vẫn giữ giới l vui, thnh tựu chnh tn l vui, đầy đủ tr tuệ l vui, khng lm điều c l vui.

Pleasant is virtue (continued) until old age.
Pleasant is steadfast confidence.
Pleasant is the attainment of wisdom.
Pleasant is it to do no evil. -- 333

333. Vui thay gi đức hạnh!
Vui thay tm tn thnh!
Vui thay c khng tạo!
Vui thay tuệ vin thnh!

333 - Heureuse est la vertu jusqu' la vieillesse ; Heureuse la confiance inbranlable ;  Heureuse l'obtention de la Connaissance Transcendante ; Heureuse l'abstention du mal.

333. Ein Segen im Alter ist Tugend; Ein Segen:  eine gefestigte berzeugung; Ein Segen:  die erlangte Erkenntnis; Das Nicht Tun von Schlechtem ist ein Segen.

 

 

 

Phẩm XXIV

TANHAA VAGGA - CRAVING - PHẨM THAM I


 

 

334.  Nếu say đắm bung lung th tham i tăng ln hoi như giống cỏ mạn la mọc trn lan, từ đời ny tiếp đời nọ như vượn chuyền cy tm tri.

 

The craving of the person addicted to careless living
grows like a creeper.
He jumps from life to life
like a fruit-loving monkey in the forest. -- 334

334. Kẻ bung lung phng dật,
Tham i tợ dy leo,
ời đời vọt nhảy theo,
Như khỉ chuyền hi tri.

334 Le dsir d'un homme livr une vie ngligente crot comme une liane ;
il saute de vie en vie comme un singe aimant les fruits de la fort.

334. Wenn ein Mensch achtlos lebt, wchst seine Begierde wie eine Kriechpflanze; Er rennt jetzt hierhin und dann dorthin, als ob er Frchte suchte, wie ein Affe im Wald.

 

335.  Ở thế gian ny nếu bị i dục buộc rng th những điều sầu khổ cng tăng, như loi cỏ Bi gặp mưa.

 

Whomsoever in this world
this base clinging thirst overcomes,
his sorrows flourish
like well-watered biirana grass. -- 335

335. Ai sinh sống trn đời,
Bị i dục li cuốn,
Khổ đau mi tăng trưởng,
Như cỏ Bi gặp mưa.

335 - Quiconque en ce monde, si cette soif indigne et agrippante le vainc, ses chagrins fleurassent comme l'herbe Birana bien arrose.

335. Wenn jemand von der klebrigen, plumpen Begierde in der Welt berwltigt wird, wachsen seine Sorgen wie wildes Gras nach dem Regen.

 

336.  Ở thế gian ny nếu hng phục được i dục kh hng phục, th sầu khổ tự nhin rụng như nuớc giọt l sen.

 

Whoso in the world overcomes this base unruly craving,
from him sorrows fall away
like water-drops from a lotus-leaf. -- 336

336. Ai sinh sống trn đời,
Hng phục được tham i,
Khổ đau sẽ vuột khỏi,
Như nước trượt l sen.

336 - Quiconque, en ce monde, vainc cette soif indigne et drgle, les chagrins tombent de lui, comme les gouttes d'eau de la feuille du lotus.

336. Wenn diese plumpe Begierde, der schwer zu entkommen ist, von jemandem in der Welt berwltigt wird, perlen die Sorgen an ihm ab,  wie Wassertropfen an   einem Lotusblatt.

 

337.  Đy l sự lnh m ta bảo với cc ngươi : Cc ngươi hy dồn sức vo để nhổ sạch gốc i dục, như người muốn trừ cỏ Bi th phải nhổ gốc n; Cc ngươi chớ lại để bị ma lm hại như loi cỏ lau gặp cơn nước lũ.

 

This I say to you:
Good luck to you all who have assembled here!
Dig up the root of craving
like one in quest of biira.na's sweet root.
Let not Maara crush you again and again
as a flood (crushes) a reed. -- 337

337. Cc ngươi họp nhau đy,
Ta c lời dạy ny:
Hy bới gốc tham i,
Như đo rễ cả Bi,
ừng để Ma vương hại,
Như lau bị lụt đầy.

337 - Ceci, je vous le dit ! Bonne chance vous qui tes assembls ici : creusez profond pour draciner la soif comme quelqu'un en qute de la douce racine de Birana ; Ne laissez pas Mara vous craser encore et encore, comme le torrent un roseau.

337. Euch allen, die ihr hier versammelt seid, sage ich: viel Glck,  grabt die Begierde mit der Wurzel aus,  wie das wilde Gras beim Heilwurzel Suchen ; Lat euch nicht von Mara beugen, wie ein Schilfrohr von einem reienden Flu, immer und immer wieder.

 

338.  Đốn cy m chưa đo hết gốc rễ su bền th cy vẫn sinh ra; đoạn trừ i dục m chưa sạch căn gốc th khổ no vẫn sanh trở lại mi.

 

Just as a tree with roots unharmed and firm,
though hewn down, sprouts again,
even so while latent craving is not rooted out,
this sorrow springs up again and again. -- 338

338. ốn cy khng đo gốc,
Chồi tược sẽ ln hoi,
Tham i chưa nhổ rễ,
Khổ đau mi dằng dai.

338 - Juste comme un arbre aux racines non endommages et solides, quoique coup, fera des rejets ; de mme, si la soif latente n'est pas dracine, ce chagrin s'lvera encore et encore.

338. Wenn seine Wurzel unbeschdigt und stark bleibt, wird ein Baum, auch wenn er gefllt wurde, wieder nachwachsen; In der gleichen Weise kehrt, wenn unterschwellige Begierde nicht mit der Wurzel entfernt wird, dieses Leiden wieder und wieder zurck.

 

339.  Những người c đủ ba mươi su dng i dục(185), họ mạnh mẽ dong ruỗi theo dục cảnh; Thế nn người c tm t kiến hằng bị những tư tưởng i dục lm tri giạt hoi.

 

CT (185): i dục c ba thứ : a) Dục i (kamatanha),   b) Hữu i (Bhavatanha sự i dục dnh lu với thường kiến) c) Phi hữu i (Vibhavatanha) sự i dục tương  quan với đoạn kiến. Trong su căn, ngoi su trần, đều l i, họp thnh 12 : Dục i 12,hữu i 12, phi hữu i 12, cộng thnh 36 i dục, 36 i dục thường lưu động khng ngừng như dng nước, nn gọi l dục lưu.

 

If in anyone the thirty-six streams (of cravings)
that rush towards pleasurable thoughts are strong,
such deluded person,
torrential thoughts of lust carry off. -- 339

339. Ba mươi su dng i,
Tun chảy theo dục trần,
tham dục cuồn cuộn,
Cuốn phăng kẻ m đần.

339 - En celui en qui les trente six courants de dsirs qui coulent vers les objets de plaisir sont forts, des penses pulsantes, pleines de dsir emportent cet homme la mauvaise comprhension.

339. Die 36 Strme der Begierde , die Strmungen der Leidenschaft grnden, tragen ihn, jemanden mit minderwertigen Ansichten, hinfort.

 

340. Dng i dục tun chảy khắp nơi(186) như giống cỏ mạn-la mọc trn lan mặt đất; Ngươi hy xem giống cỏ bm leo đ để dng tuệ kiếm đoạn tận gốc đi.

 

CT (186). L từ su căn pht ra.

 

The streams (craving) flow everywhere.
The creeper (craving) sprouts and stands.
Seeing the creeper that has sprung up,
with wisdom cut off root. -- 340

340. Dng i dục chảy khắp,
Như dy leo mọc trn,
Thấy dy leo vừa lan,
Liền dng tuệ đốn gốc.

340 - De partout coulent les flots de dsirs ; Les lianes naissent et demeurent ;
Voyant cette liane qui a surgi, avec Connaissance transcendante (panna), coupez donc les racines.

340. Sie flieen berall hin, die Strme, aber die sich verzweigende Schlingpflanze bleibt an ihrem Platz; Wenn ihr nun seht, da die Schlingpflanze entsprossen ist, schneidet ihr durch Erkenntnis die Wurzel ab.

 

341.  Đời thường vui thch theo i dục, ưa dong ruỗi lục trần, tuy họ c hướng cầu an lạc, vẫn bị quanh quẩn trong sanh tử vẫy vng.

 

In beings there arise pleasures that rush
(towards sense-objects)
and (such beings) are steeped in craving.
Bent on happiness, they seek happiness.
Verily, such men come to birth and decay. -- 341

341. Kẻ đam m i dục,
Say đắm theo lục trần,
Tuy mong cầu an lạc,
Sanh tử vẫn hoại thn.

341 - Vers ces tres, l, s'lvent des plaisirs qui se ruent vers les objets des sens et qui sont imbibs de dsir ; Ces hommes penchs sur le plaisir, ne cherchant que le bonheur, vont, en vrit, la naissance et au dclin.

341. Gelockert und gelt sind die Freuden eines Menschen; Leute, die von Verlockungen gefesselt nach Wohlergehen suchen: Sie sind auf dem Weg zu Geburt und Altern.

 

342.  Những người tr trục theo i dục, vng vẫy khc no thỏ bị sa lưới; Cng buộc rng với phiền no cng chịu khổ lu di.

 

Folk enwrapt in craving are terrified
like a captive hare.
Held fast by fetters and bonds,
for long they come to sorrow again and again. -- 342

342. Người bị i buộc rng,
Hẳn lo sợ hoang mang,
Như thỏ bị tri chặt,
au khổ mi cưu mang.

342 - Les hommes, envelopps par la soif, sont terrifis comme un livre captif ; tenus fermes par les entraves et les lacs, pour longtemps, ils vont vers le chagrin, encore et encore.

342. Von Begierde umringt hpfen die Menschen im Kreis herum wie ein Hase, der in eine Schlinge geraten ist; Mit Fesseln und Banden gebunden gelangen sie dann zu Leid,  wieder und wieder, lange Zeit.

 

343. Những người tr trục theo i dục, vng vẫy khc no thỏ bị sa lưới; Hng Tỷ kheo v cầu v dục(187) nn phải tự gắng la dục.

CT (187):  Chỉ Niết bn.

 

Folk, enwrapt in craving, are terrified like captive hare.
Therefore a bhikkhu who wishes
his own passionlessness (Nibbaana)
should discard craving. -- 343

343. Người bị i buộc rng,
Như thỏ bị tri ngang;
Tỳ kheo cầu Niết bn,
Phải dứt trừ tham dục.

343 - Les hommes, envelopps par la soif, sont terrifis comme un livre captif ;
Par consquent, un Bhikkhou, qui souhaite l'tat sans passion (Nirvana) doit carter la soif.

343. Von Begierde umringt hpfen die Menschen im Kreis herum wie ein Hase, der in eine Schlinge geraten ist;  So sollte ein Mnch fr sich Begierde auflsen, und nach Nirwana anstreben.

 

344.  Người đ la dục xuất gia, vui ở chốn sơn lm(188)  rồi trở lại nh theo dục(189), ngươi hy xem hạng người đ l đ được mở ra rồi lại tự tri vo !

 

CT (188): La thế dục để xuất gia.

CT (189):  Xuất gia rồi lại hon tục.

 

Whoever with no desire (for the house-hold)
finds pleasure in the forest (of asceticism)
and though freed from desire (for the household),
(yet) runs back to that very home.
Come, behold that man!
Freed, he runs back into that very bondage. -- 344

344. Cắt i đi xuất gia,
Khổ hạnh trong rừng gi,
giải thot dục vọng,
Nhưng lại trở về nh;
Ka xem hạng người ấy,
Mở rồi buộc lại ta!

344 - Celui qui, vide de dsir, (pour le foyer), est attach la fort de l'asctisme et tant libre de dsir (pour le foyer) retourne en courant ce mme foyer ; Contemple cet homme ! libre, il retourne en courant ce lien mme.

344. Befreit vom Haushalt, los gezogen in den vom Wald, rennt er nun nach Haus; Kommt, schaut euch diesen Menschen an, der befreit war und geradewegs zurck in die gleichen alten Ketten rennt.

 

345.  Đối với người tr, sự tri buộc bằng dy gai, bằng cy, bằng sắt, chưa phải bền chắc, chỉ c lng luyến i vợ con, ti sản, mới thật l sự tri buộc chắc bền.

That which is made of iron, wood or hemp,
is not a strong bond, say the wise;
the longing for jewels, ornaments, children, and wives
is a far greater attachment. -- 345

345. Bậc tr giảng dạy rằng:
Dy đay, gai, gỗ, sắt,
Chưa phải loại buộc chặt,
Ham chu bu vợ con,
M trang sức phấn son,
Thứ đ buộc chắc nhất.

345 - Ce n'est pas un lien puissant, dit le sage (dhira), que celui qui est fait de fer, de bois ou de chanvre ; De loin est plus puissante cette soif pour les joyaux et les ornements, les enfants et les pouses.

345. Das sind keine starken Fesseln, die aus Eisen, Holz oder Gras bestehen, so sagen die Weisen; Hingerissen, bezaubert sein von Juwelen und Schmuck,  das Verlangen nach Kindern und Frauen, das sind starke Fesseln.

 

346.  Đối với người tr, những g dắt người vo sa đọa mới l sự tri buộc chắc bền; N hnh như khoan dung ha hon m thật kh lng thot ra; Hy đoạn trừ đừng dnh mắc, la dục m xuất gia.

 

That bond is strong, say the wise.
It hurls down, is supple, and is hard to loosen.
This too the wise cut off, and leave the world,
with no longing, renouncing sensual pleasures. -- 346

346. Bậc tr giảng dạy rằng:
Tri buộc đ rất chắc,
Tr ko xuống thật chặt,
Kh tho gỡ v vn,
Bậc tr nn cắt ngang,
Từ khước mọi tham i.

346 - Ce lien est fort, dit le sage (dhira). il jette bas, il est lche, il est difficile dlier ; Ceci aussi, ils le coupent et abandonnant  les plaisirs sensuels, ils renoncent, sans plus au dsir.

346. Das sind starke Fesseln, welche die einzwngen, elastisch sind und schwer zu lsen;  Aber nachdem sie sie durchtrennt haben, gehen die Weisen hinaus, frei von Verlangen, sinnliche Begierde hinter sich lassend.

 

347.  Những người say đắm i dục, tri theo i dục l tự lao mnh vo lưới tri buộc, như nhện mắc lưới; Ai dứt được sự buộc rng, khng cn dnh mắc, th sẽ la mọi thống khổ m ngao du tự tại (190).

 

CT (190):  Chứng Niết bn.

 

Those who are infatuated with lust
fall back into the stream
as (does) a spider into the web spun by itself.
This too the wise cut off and wander,
with no longing, released from all sorrow. -- 347

347. Người đắm say i dục,
L tự lao xuống dng,
Như nhện sa vo lưới,
Do chnh n lm xong;
Bậc tr dứt tham i,
Ắt thot khổ, thong dong.

347 - Ceux qui sont enivrs de convoitise tombent dans le courant comme une araigne tomberait dans la toile qu'elle a tisse ; Ceci aussi le sage (dhira) l'a coup et il erre, sans dsir, renonant tous chagrins.

347. Jene, die von Leidenschaft gepackt sind, fallen zurck in einen selbst geschaffenen Strom, wie eine Spinne, die sich in ihrem selbstgesponnenen Netz verfangen hat; Aber nachdem sie sie abgeschnitten haben, machen sich die Weisen auf den Weg, frei von Verlangen, alles Leid und allen Verlockungen  hinter sich lassend.

 

348.  Bỏ qu khứ, hiện tại, vị lai(191) m vượt qua bờ kia ; tm giải thot hết thảy,  khng cn bị sanh gi.

 

CT (191):  Bỏ sự tham đắm theo ngũ uẩn qu khứ, hiện tại v vị lai .

 

Let go the past. Let go the future.
Let go the present (front, back and middle).
Crossing to the farther shore of existence,
with mind released from everything,
do not again undergo birth and decay. -- 348

348. Bỏ qu hiện vị lai,
Tm thot ai hoi,
Vượt sang bờ hiện hữu,
Dứt sanh lo bi ai!

348 - Abandonnez le pass, abandonnez le futur, abandonnez le prsent (devant, arrire et milieu) ; Traversant pour aller sur l'autre rive de l'existence avec le mental libr de toute chose, ne subissez pas de nouveau la naissance et le dclin.

348. Wenn ihr ber die Vergangenheit, Gegenwart und Zukunft hinaus gegangen seid,  lat ihr vorne los,  hinten los, dazwischen los; Mit einem Herz / Geist, das berall loslt, geratet ihr nicht wieder in Geburt und Altern.

 

349.  Những kẻ bị tư tưởng xấu c lm tao loạn, cầu mong dục lạc thật nhiều; Người mong dục lạc tăng nhiều l tự tri mnh thm bền chắc.

For the person who is perturbed by (evil) thoughts,
who is exceedingly lustful, who contemplates pleasant things, craving increases more and more.
Surely, he makes the bond (of Maara) stronger. -- 349

349. Kẻ vọng tm t ,
Say đắm theo dục trần,
Tham i ngy tăng trưởng,
Tự lm dy buộc thn.

349 - Pour la personne qui est agite par de mauvaises penses, qui est de fortes passions, qui ne voit que le plaisant, la soif grandit fermement ; vraiment, elle renforce les liens.

349. Bei einem Menschen, der von seinem Denken weiter getrieben wird, in seiner Leidenschaft heftig ist, sich auf das Schne konzentriert, wchst die Begierde um so mehr; Er ist jemand, der die Fesseln enger macht.

 

350.  Muốn la xa c tưởng, thường nghĩ tới bất tịnh, hy trừ hết i dục, đừng để c ma buộc rng.

He who delights in subduing (evil) thoughts,
who meditates on "the loathsomeness" (of the body)
who is ever mindful, - it is he who will make an end (of craving). He will sever Maara's bond. -- 350

350. Người thch trừ t ,
Qun bất tịnh, niệm thường,
Sẽ đoạn diệt tham i,
Cắt đứt vng Ma vương.

350 - Celui qui se rjouit en subjuguant les penses, qui mdite sur l'impuret, celui qui est toujours attentif, celui l mettra une fin au dsir ; il coupera le lien de Mara.

350. Aber jemand, der Freude hat am Beruhigen der Gedanken, immer achtsam, die Konzentration auf das Ekelerregende  pflegt: Er wird ein Ende der Begierde erreichen, er wird Maras Fesseln durchschneiden.

 

351.  Bước tới chổ cứu knh(192) th khng cn sợ hi; xa la i dục th khng cn nhiễm ; nhổ lấy mũi tn sanh hữu th chỉ cn một thn ny l cuối cng(193).

 

CT (192) :  Chỉ A la hn.

CT (193) :  Từ đy khng cn lun hồi sanh tử nữa.

 

He who has reached the goal,
is fearless, is without craving, is passionless,
has cut off the thorns of life.
This is his final body. -- 351

351. ến đch hết sợ hi,
Ly i, tham tiu tng,
Cắt tiệt gai sanh tử,
Thn ny thn cuối cng.

351 - Celui qui a atteint le But, qui est sans peur, qui est dpourvu de soif, qui est sans passions, qui a coup les pines de la vie ; ce sien corps est le dernier.

351. Er hat die Vollendung erreicht, furchtlos, unbefleckt, frei von Begierde und hat die Pfeile des wandelnden Lebens weggeschnitten; Diese krperliche Anhufung ist seine letzte.

 

352.  Xa la i dục khng nhiễm trước, thng đạt từ v ngại, thấu suốt nghĩa v php v ngại, v thứ lớp của tự c(194) ; đ l bậc đại tr, đại trượng phu, chỉ cn một thn ny l cuối cng.

CT (194): Cu ny theo nguyn văn l : Niruttipada Kovido, dịch thẳng l thng đạt v tha c ; tức chỉ cho bốn thứ biện giải v hại (Catupatisambbida) : Nghĩa v hại (Atha) l thng suốt l nghĩa ; Php v ngại (Dhamma) l thng suốt gio php như 3 tạng 12 bộ ; Từ v hại (Nirutti), l thng suốt lời lẽ văn c ; Biện thuyết v ngại (Patibhana), l giảng ni (biết thứ lớp của tự, c, l chỉ mn biện thuyết v ngại).

 

He who is without craving and grasping,
who is skilled in etymology and terms,
who knows the grouping of letters and their sequence,
- it is he who is called the bearer of the final body,
one of profound wisdom, a great man. -- 352

352. oạn i dục, chấp thủ,
Kho giải từ, ngữ nguyn,
Thấu triệt dạng c php,
Phối hợp chng liền liền,
Mang sắc thn lần cuối,
Bậc đại nhn, thm uyn.

352 - Celui qui est dpourvu de soif et libre d'attachement, celui qui est habile en tymologie et en vocabulaire, celui qui connat le groupement des syllabes et leur assemblage, il est celui qui est appel le porteur du dernier corps, celui de profonde Connaissance Transcendante, un grand homme.

352. Frei von Begierde, ohne Ergreifen, scharfsinnig im Ausdruck, die Kombination der Laute kennend, welcher vorher und welcher nachher kommt; Er trgt sein Krper zum letzten Mal, und wird als groer Mensch mit groer Einsicht bezeichnet.

 

353.  Ta đ hng phục được tất cả, ta đ r biết tất cả, ta khng nhiễm một php no, ta xa la hết thảy, diệt dục m giải thot v tự mnh chứng ngộ, th cn ai l thầy ? (195)

CT (195): Sau khi Phật thnh đạo, từ Bồ đề trng đi tới Lộc d  uyển, giữa đường gặp nh tu của đạo khc, tn Ưu-ba-ca (Upaka), hỏi Phật rằng : ng xuất gia theo ai ? Thầy ng l ai ? ng tin tn gio no ? Phật liền ni bi  trn để trả lời.

 

All have I overcome, all do I know.
From all am I detached.
All have I renounced.
Wholly absorbed am I in "the destruction
of craving".
Having comprehended all by myself,
whom shall I call my teacher? -- 353

353. Ta hng phục tất cả,
Ta hiểu r ngọn ngnh,
Ta rũ sạch cc php,
Ta đoạn tuyệt mối manh,
Ta diệt i giải thot,
Ta liễu ngộ vin thnh,
Ai l thầy ta nữa?

353 - "J'ai tout vaincu, je connais tout, De tout je suis dtach, tout j'ai renonc.
Je suis pleinement libr par la destruction de la soif. Ayant tout compris par moi-mme, qui pourrai - je appeler mon Matre ?"

353. Allbezwingend, allwissend bin ich, in bezug auf alle Dinge, nicht anhaftend. Alles-aufgebend, freigesetzt in das Aufhren der Begierde: Ich habe alles selber erkannt, wen soll ich als meinen Lehrer bezeichnen?

 

354.  Trong cc cch cng dường, php th l hơn cả ; trong cc chất vị, php vị l hơn cả ; trong cc hỷ lạc, php hỷ l hơn cả ; người no trừ hết mọi i dục l vượt trn mọi khổ đau.

The gift of Truth excels all (other) gifts.
The flavour of Truth excels all (other) flavours.
The pleasure in Truth excels all (other) pleasures.
He who has destroyed craving overcomes all sorrow. -- 354

354. Th no bằng php th!
Vị no bằng php vị!
Hỷ no bằng php hỷ!
Diệt i hết khổ lụy!

354 - Le don du Dhamma surpasse tous les dons.
    La saveur du Dhamma surpasse toutes les saveurs.
    Le dlice dans le Dhamma surpasse tous les dlices.
    Celui qui a dtruit la soif surmonte toutes les douleurs.

354. Ein Dhamma Geschenk berwiegt  alle Geschenke; der Geschmack des Dhamma alle Geschmcker; ein Vergngen am Dhamma  alle Vergngen; das Aufhren der Begierde  alles Leid und Unreinheiten.

 

355.  Ti sản giu c chỉ lm hại người ngu chứ khng phải để cầu sang bờ kia; Người ngu bị ti dục hại mnh, như mnh đ v ti dục m hại người khc.

Riches ruin the foolish,
but not those in quest of the Beyond (Nibbaana).
Through craving for riches,
the ignorant man ruins himself
as (if he were ruining) others. -- 355

355. Của cải hại kẻ ngu,
Khng tm người tr gic;
Kẻ ngu ham tiền bạc,
Tự hại mnh, hại người.

355 - Les richesses ruinent le fou, mais non ceux en qute du par-del  ;
Par la soif des richesses, l'homme sans intelligence se ruine, comme s'il ruinait les autres.

355. Reichtum ruiniert den Narren, aber nicht jene, die das Jenseitige suchen; Indem er Reichtum begehrt ruiniert sich der Narr ebenso wie andere.

 

356.  Cỏ lm hại ruộng vườn, tham dục lm hại thế nhn; Vậy nn cng dường cho người la tham, sẽ được quả bo lớn.

 

Weeds are the bane of fields,
lust is the bane of mankind.
Hence what is given to those lustless
yields abundant fruit. -- 356

356. Cỏ dại hại ruộng đồng,
Tham dục hại thế nhn;
Cng dường bậc ly dục,
Quả phc thật v ngần.

356 - La mauvaise herbe est la souillure des champs ; l'attachement est la souillure de l'homme ; Par consquent, ce qui est donn ceux qui sont sans passion porte un grand fruit.

356. Felder werden durch Unkraut verdorben, wie Menschen durch Begierde; Deswegen trgt das, was man denen gibt, die frei von Begierde sind, eine groe Ernte.

 

357.  Cỏ lm hại ruộng vườn, sn nhuế lm hại thế nhn;Vậy nn cng dường cho người la sn, sẽ được quả bo lớn.

 

Weeds are the bane of fields,
hatred is the bane of mankind.
Hence what is given to those rid of hatred
yields abundant fruit. -- 357

357. Cỏ dại hại ruộng đồng,
Sn hận hại thế nhn;
Cng dường bậc ly hận,
Quả phc thật v ngần.

357 - La  mauvaise herbe est la souillure des champs; la haine est la souillure de l'homme ; Par consquent, ce qui est donn ceux qui sont libres de haine, porte un grand fruit.

357. Felder werden durch Unkraut verdorben, wie Menschen durch Abneigung; Deswegen trgt das, was man denen gibt, die frei von Abneigung sind, eine groe Ernte.

 

358.  Cỏ lm hại ruộng vườn, ngu si sẽ lm hại thế nhn; Vậy nn cng dường cho ngưới la si, sẽ được quả bo lớn.

Weeds are the bane of fields,
delusion is the bane of mankind.
Hence what is given to those rid of craving
yields abundant fruit. -- 358

358. Cỏ dại hại ruộng động,
Si m hại thế nhn;
Cng dường bậc ly m,
Quả phc thật v ngần.

358 - La mauvaise herbe est la souillure des champs, l'illusion est la souillure de l'homme ; Par consquent, ce qui est donn ceux qui sont libres d'illusion porte un grand fruit.

358. Felder werden durch Unkraut verdorben, wie Menschen durch Tuschung; Deswegen trgt das, was man denen gibt, die frei von Tuschung sind, eine groe Ernte.

 

359.  Cỏ lm hại ruộng vườn, i dục lm hại thế nhn; Vậy nn cng dường cho người la dục, sẽ được quả bo lớn.

Weeds are the bane of fields,
craving is the bane of mankind.
Hence what is given to those rid of craving
yields abundant fruit. -- 359

359. Cỏ dại hại ruộng đồng,
Tham i hại thế nhn;
Cng dường bậc ly i,
Quả phc thật v ngần.

359 - La mauvaise herbe est la souillure des champs ; le dsir est la souillure de l'homme. Par consquent, ce qui est donn ceux qui sont sans dsir, porte un grand fruit.

359. Felder werden durch Unkraut verdorben, wie Menschen durch Verlangen; Deswegen trgt das, was man denen gibt, die frei von Verlangen sind, eine groe Ernte.

 

 

Phẩm XXV

BHIKKHU VAGGA - THE BHIKKHU  - PHẨM TỲ KHEO


 

 

360.  Chế phục được mắt, lnh thay ; chế phục được tai, lnh thay ; chế phục được mũi, lnh thay ; chế phục được lưỡi, lnh thay.

 

Good is restraint in the eye;
good is restraint in the ear;
good is restraint in the nose;
good is restraint in the tongue. -- 360

360. Lnh thay điều phục mắt!
Lnh thay điều phục tai!
Lnh thay điều phục mũi!
Lnh thay điều phục lưỡi!

360 - Il est bon de contrler l'il ; il est bon de contrler l'oreille; il est bon de contrler le nez ; il est bon de contrler la langue.

360. Kontrolle ber das Auge ist gut; gut ist Kontrolle ber das Ohr; Kontrolle ber die Nase ist gut; gut ist Kontrolle ber die Zunge.

 

361.  Chế phục được thn, lnh thay ; chế phục được lời ni, lnh thay ; chế phục được tm , lnh thay ; chế phục được hết thảy, lnh thay ; Tỷ kheo no chế phục được hết thảy th giải thot hết khổ.

 

Good is restraint in deed;
good is restraint in speech;
good is restraint in mind;
good is restraint in everything.
The bhikkhu, restrained at all points,
is freed from sorrow. -- 361

361. Lnh thay hng phục thn!
Lnh thay hng phục !
Lnh thay lời chế chỉ!
Lnh thay phng mọi điều!
Hng phục được bấy nhiu,
Tỳ kheo ấy thot khổ.

361 - Il est bon de contrler l'acte ; il est bon de contrler la parole ; il est bon de contrler le mental ; il est bon de contrler toutes choses ; Le Bhikkhou contrl de toutes parts est libre de toute souffrance.

361. Kontrolle ber den Krper ist gut; gut ist Kontrolle ber die Sprache; Kontrolle ber das Herz / Geist ist gut; gut ist Kontrolle in allen Bereichen; Ein Mnch, der sich in allen Bereichen unter Kontrolle hat, ist von allem Leid befreit.

 

 

362.  Gn giữ tay chn v ngn ngữ, gn giữ ci đầu cao(196), tm ưa thch Thiền định, ở ring một mnh v tự biết đầy đủ ; ấy l bậc Tỷ kheo.

 

CT (196) : Ci đầu nằm ở chổ cao nhất nơi thn ta.

 

He who is controlled in hand, in foot, in speech,
and in the highest (i.e., the head);
he who delights in meditation, and is composed;
he who is alone, and is contented,
- him they call a bhikkhu. -- 362

362. iều phục cả chn tay,
iều phục ngay đầu c,
iều phục lời ngang dọc,
ơn độc vui hnh thiền,
Tri tc sống an nhin,
Tỳ kheo l vậy đ!

362- Celui qui est contrl quant la main, au pied, au langage, et au plus haut - la tte ; celui qui se rjouit en mditation, et qui est compos; celui qui est seul et satisfait ; celui-l je l'appelle un Bhikkhou.

362. Die Hnde unter Kontrolle, Fe unter Kontrolle, Sprache unter Kontrolle, im hchsten Mae unter Kontrolle, sich an dem erfreuend, was innen ist, zufrieden, gesammelt, alleine: ihn bezeichnet man als Mnch.

 

363.  Tỷ kheo biết thuần ha ngn ngữ, khn kho m tịch tịnh; Khi diễn by php nghĩa, lời lẽ rất ha i, r rng.

 

The bhikkhu who is controlled in tongue,
who speaks wisely, who is not puffed up,
who explains the meaning and the text,
- sweet, indeed. is his speech. -- 363

363. Tỳ kheo điều phục lưỡi,
Khim i khng tự cao,
Diễn giải nghĩa kinh điển,
Lời m dịu ngọt ngo.

363 Le Bhikkhou qui a le contrle de la langue, qui parle avec sagesse, qui n'est pas infatu, qui explique le sens et le texte ; douce, en vrit, est sa parole.

363. Ein Mnch, der seine uerungen unter Kontrolle hat, ruhig Rat gibt, Lehre und Bedeutung verkndet:  Was er sagt, ist wohlklingend.

 

364.  Tỷ kheo no an tr trong lạc vin Chnh php, mến php v ty php, tư duy nhớ tưởng php, th sẽ khng bị thối chuyển.

 

That bhikkhu who dwells in the Dhamma,
who delights in the Dhamma, who meditates on the Dhamma, who well remembers the Dhamma,
does not fall away from the sublime Dhamma-- 364

364. Tỳ kheo trụ chnh php,
Qu php, thường hnh thiền,
Niệm php, tm tinh chuyn,
Ắt khng rời Chnh php.

364 - Le Bhikkhou qui demeure dans le Dhamma, qui se rjouit dans le Dhamma, qui mdite sur le Dhamma, qui se rappelle bien le Dhamma, ne tombe pas hors du Dhamma Excellent.

364. Dhamma ist sein Aufenthalt; Dhamma seine Freude ; ein Mnch, der ber den Dhamma nachdenkt, sich den Dhamma ins Gedchtnis ruft, fllt nicht ab vom wahren Dhamma.

 

365.  Chớ nn khinh điều mnh đ chứng, chớ hm mộ điều người khc đ chứng ; Tỷ kheo no chỉ lo hm mộ điều người khc tu chứng, cuối cng mnh khng chứng được Tam ma địa (chnh định) (197) .

 

CT (197) :  ni chỉ hm mộ việc của người th chẳng ch g cho việc của mnh.

 

Let him not despise what he has received,
nor should he live envying (the gains of) others.
The bhikkhu who envies (the gains of) others
does not attain concentration. -- 365

365. Chớ ch điều mnh đạt,
Chớ ganh ght của người;
Tỳ kheo vọng tm tư,
Khng sao vo chnh định.

365 - Qu'il ne mprise pas ce qu'il a reu, qu'il n'aille pas enviant  le gain des autres ;
Le Bhikkhou qui envie le gain des autres, n'atteint pas la concentration.

365. Behandle die eigenen Gaben nicht mit Geringschtzung, mache dich nicht auf, die der anderen zu begehren; Ein Mnch, der die der anderen begehrt, erlangt keine geistige Sammlung.

 

366.  Tỷ kheo no d tu chứng được cht t m khng khinh ght sự cht t đ được ấy, cứ sinh hoạt thanh tịnh v sing năng, mới thật đng được chư Thin khen ngợi.

 

Though receiving but little,
if a bhikkhu does not despise his own gains,
even the gods praise such a one
who is pure in livelihood and is not slothful. -- 366

366. Tỳ kheo d nhận t,
Nhưng tm khng khinh thường,
Sống thanh tịnh, tinh tấn,
Chư thin cũng tn dương.

366 - Quoiqu'il ait peu reu, si un Bhikkhou ne mprise pas ce peu, les Devas le loueront, lui qui est de vie pure et n'est pas indolent.

366. Sogar wenn er so gut wie nichts bekommt, behandelt er seine Gaben nicht mit Verachtung; Unermdlich fhrt er ein reines Leben: Er ist es, den die Devas loben.

 

367.  Đối với danh v sắc khng chấp ta của ta; Khng ta v của ta nn khng ưu no; Người như vậy mới đng gọi l Tỷ kheo.

 

He who has no thought of "I" and "mine"
whatever towards mind and body,
he who grieves not for that which he has not,
he is, indeed, called a bhikkhu. -- 367

367. ối với cả thn tm,
Khng chấp ta, của ta,
Khng buồn điều khng c,
gọi l tỳ kheo.

367 - Celui qui n'a aucune conception de "moi et mien", que ce soit envers le corps ou la psych, celui qui ne se chagrine pas pour ce qu'il n'a pas, celui-l en vrit, est appel un Bhikkhou.

367. Fr jemanden, fr den es so etwas wie Selbst in Name und Form in jeglicher Hinsicht nicht gibt und der nicht um das betrbt ist, was nicht ist: Der wird zurecht ein Mnch genannt.

 

368.  Tỷ kheo an tr trong tm từ bi, vui thch gio php Phật đ, sẽ đạt đến cảnh giới tịch tịnh an lạc, giải thot cc hnh (v thường).

 

The bhikkhu who abides in loving-kindness,
who is pleased with the Buddha's Teaching,
attains to that state of peace and happiness,
the stilling of conditioned things. -- 368

368. Tỳ kheo vui php Phật,
An trụ tm từ bi,
Chứng đạt cảnh an tịnh,
Giải thot php hữu vi.

368 Le Bhikkhou qui demeure en Amour Bienveillant ; Qui est content de l'Enseignement du Bouddha, atteint cet tat de Paix et de bonheur la tranquillisation des agrgats d existence.

368. Ein Mnch mit Vertrauen in die Lehre des Erwachten, der in Gte verweilt, erlangt den guten Zustand, den friedvollen Zustand: das Beruhigen-der-Gestaltungen Wohlergehen.

 

369.  Tỷ kheo tt nước thuyền ny(198), hễ hết nước th thuyền nhẹ v đi mau; Đoạn hết tham dục v sn nhuế trong thn ny th mau chứng Niết bn.

 

CT (198):  Thuyền dụ thn thể, nước dụ c tm phiền no.

 

Empty this boat, O bhikkhu!
Emptied by you it will move swiftly.
Cutting off lust and hatred,
to Nibbaana you will thereby go. -- 369

369. Tỳ kheo tt sạch nước,
Thuyền ny nhẹ lướt nhanh,
Trừ tham dục, sn hận,
Niết bn tất vin thnh.

369 - Videz ce bateau, Bhikkhou ! vid par vous, ira rapidement ; Coupant votre convoitise et votre animosit, par ce moyen, vous irez vers le Nirvana.

369. Mnch, schpf dieses Boot aus; Es wird dich leicht tragen, wenn es ausgeschpft ist; Nachdem du Leidenschaft und Abneigung durchschnitten hast, gehst du von dort zum Nirwana.

 

370.  Tỷ kheo no đoạn năm điều(199), bỏ năm điều(200), sing tu năm điều(201), vượt khỏi năm điều say  đắm(202), Tỷ kheo ấy l người đ vượt qua dng nước lũ(203).

 

CT (199) :  Bỏ năm điều l : Bỏ năm kết sử của hạ giới (ngũ hạ phần kết - Panca orambhagiyasamyaja-nani): Dục giới tham (Khamatogo) l sự tham lam ở tại dục giới ; sn (Vyapado) ; thn kiến (Satka-yaditthi) l chấp thn thật hữu ; giới cấm thủ (Si-labhataparamato) l cố chấp cc giới cấm t vạy ; nghi (Vicikischa).

CT (200) : Đoạn 5 điều l : Bỏ năm kiết sử  của thượng  giới  (ngũ thượng  phần kiết - panca uddhambha-giyasamiokanani) : Sắc giới tham (Ruparaga) l tham đắm ở tại Sắc giới ; V sắc giới tham l tham đắm thiền định ở V sắc giới ; Trạo cử (uddhacca) l loạn động ; Mạn (mana) l ngạo mạn ; V minh (Avijja).

CT (201) : Tu năm điều l tu năm căn lnh : tn, tấn, niệm, định, huệ.

CT (202) : Ngũ trược, l năm điều say đắm : tham, sn, si, mạn,  c kiến.

CT (203) : Bộc lưu l dng nước lũ (Ogho), chỉ cho 4 thứ : dục lưu, hữu lưu, kiến lưu, v minh lưu.

 

Five cut off, five give up, five further cultivate.
The bhikkhu who has gone beyond the five bonds
is called a "Flood-Crosser". -- 370

370. Tỳ kheo đoạn diệt năm, (1)
Bỏ năm (2), tu tập năm (3)
Vượt qua năm vng xch (4),
Xứng gọi bậc vượt dng.
(1) Tham, sn, thn kiến, giới cấm thủ, nghi.
(2) Sắc i, v sắc i, trạo cử, kiu mạn, v minh.
(3) Tn, tấn, niệm, định, huệ.
(4) Tham, sn, si, mạn, t kiến.

370 - Cinq Supprimes, cinq abandonns, de plus cinq cultives, le Bhikkhou qui a t au del des cinq obstacles est appel le traverseur-de-courant .

370. Schneide fnf durch, la fnf gehen und entwickle vor allem fnf ; Von einem Mnch, der fnf Anhaftungen hinter sich gelassen hat, heit es, da er die Flut berquert hat.

 

371.  Hy tu định, chớ bung lung, tm chớ m hoặc theotheo dục ; Đừng đợi đến khi nuốt hn sắt nng mới ăn năn than thở.

 

Meditate, O bhikkhu! Be not heedless.
Do not let your mind whirl on sensual pleasures.
Do not be careless and swallow a ball of lead.
As you burn cry not "This is sorrow". -- 371

371. Chớ bung lung, dục lạc,
Tỳ kheo, hy tu thiền.
Phng dật, nuốt sắt nng,
Bị đốt chớ than phiền!

371 - Mditez Bhikkhou ! Ne soyez pas inattentifs ; Ne laissez pas votre esprit tournoyer sur les plaisirs sensuels ; Ne soyez pas ngligents et navalez pas une bille de fer brlante; et si vous vous brlez, ne vous lamentez pas ceci est souffrance .

371. Praktiziere Mediation, Mnch, und sei nicht achtlos; La deinen Geist nicht an sinnlichen Gestaden umherstreifen; Verschlucke nicht achtlos die glhende Eisenkugel; Bei Verbrennung klage nicht dann: Das schmerzt.

 

372.  Khng c Tr tuệ th khng c Thiền định, khng c Thiền định th khng c Tr tuệ ; Người no gồm đủ Thiền định v Tr tuệ th gần đến Niết bn.

There is no concentration in one who lacks wisdom,
nor is there wisdom in him who lacks concentration.
In whom are both concentration and wisdom,
he, indeed, is in the presence of Nibbaana. -- 372

372. Khng tr tuệ, khng định,
Khng định, khng tr tuệ;
Người c tuệ, c định,
ạt Niết bn vin tịnh.

372 - Il n y a pas de mditation (jhana) sans Connaissance Transcendante ;
I1 n'y a pas de Connaissance Transcendante sans mditation ; Celui en qui il y a Connaissance Transcendante et mditation est, en vrit, en prsence de Nirvana.

372. Es gibt kein Meditation fr jemanden ohne Einsicht, keine Einsi