Trần Kim Đon

DUYN O HUẾ

Nguồn : o Trắng - Internet

 

            - Em l Tịnh Hương phải khng?

            - Dạ phải.

            - Em c biết anh l ai khng?

            - Dạ thưa khng.

            - Anh l Robert Hng.

            - Dạ, xin cho anh Robert Hng.

            - Anh du học ở Php mới về. Hm nay rất hn hạnh được gặp em. Em đẹp qu, như ti tử xi n ấy.

            - Dạ, c chi m. Chắc l như ti tử trong phim xi n C B Lọ Lem phải khng ạ?

            - Khng, đẹp như Rita Hayworth trong phim Đm Nay v Mi Mi ka.

            - Người ăn cơm mắm ruốc lm chi m c được thn hnh đồ sộ như b ấy!

            - Em biết nhảy khng?

            - Dạ biết từ hồi nhỏ.

            - Điệu g l sở trường của em?

            - Dạ, điệu nhảy c c

            Robert Hng cảm thấy xn xao v trong ci dng vẻ trầm lặng của người con gi Huế, c một thế giới ring nằm trong gc khuất. Một thế giới dạ, thưa ngọt lịm m đ chảy vng tan!

Hm sau, c khch đến thăm nh. Đ l ng ch đang lm sếp lớn bn Ta Khm được cả dng họ nể v. Hm nay ch tới nh để lm mai mối c b cho con trai của một ng quan khc. C b nghe mẹ ni nhỏ như thế khi xe t của ng quan ch vừa bn thềm cửa ng. ng ch xin php cha mẹ Tịnh Hương hỏi kiến ring của c b:

- Thời nay tn tiến, ch muốn hỏi ring của con về chuyện tnh cảm, cứ thủng thẳng m trả lời. Nghĩ chi th ni thật ra. Đừng sợ

            - Dạ thưa ch, con cn nhỏ dại, Ba Mẹ con biểu chi th con nghe nấy.

C b 18 tuổi, học Lyce Khải Định, đứng khp np chắp tay trước mặt ng ch họ. Mi tc di phủ kn gần hết khun mặt thanh t v bờ lưng nhỏ nhắn. Với ci giọng Huế Cột Cờ thường mở đầu bằng tiếng dạ thưa mềm v thanh như lụa tơ tằm, c b lễ php nhưng khn kho np sau bức thnh che chắn của cha mẹ cho an ton.

 ng ch mỉm cười, ln giọng bề trn, khen:

            - Con gi mới lớn m nết na, cng dung ngn hạnh thiệt l giỏi.

            - Dạ.

            Tiếng dạ của người con gi Huế ngoan ngon v hiền thục như một lời cm ơn; một thi độ chấp nhận hay nhận chịu. Tiếng dạ mở ra thương quen như khoai sắn m cũng đầy những dự cảm ước mơ. C cht g l vọng m của dng sng Hương xn xao trong thầm kn. Dng sng tĩnh lặng như gương cho dng đời soi bng. Nhưng người giữ bng sng m sng khng lưu lại bng người.

            ng ch như người chỉ huy tnh cảm, vo đề ngay m khỏi cần ro đn:

            - Con c biết anh Robert Hng khng?

            - Dạ thưa ch, con c biết anh ấy ạ.

            - Cậu ấy ở bn Ty mới về, đẹp trai, con nh giu, học học

            ng ch lng tng. C b Huế đỡ lời:

            - Dạ, học nhảy đầm giỏi lắm.

            Cố tảng lờ hay khng để đến tnh hiền thục, thng minh m rắn mắt của những con yu bnh nậm xứ Huế hiện trong cu ni nối đui của c chu, ng ch hỏi:

            - Con c muốn nghỉ học, đi lấy chồng khng?

            - Dạ, ch?

            - Ừ, th lấy chồng, lm vợ của Robert Hng đ m.

            C b ngước nhn ng ch, mắt trn xoe:

            - Dạ ă a...!?

            Tiếng dạ vẫn nhẹ nhng nhưng luyến ly, ko di v quẫy đui nhấc bỗng m cuối một cch kiu sa mang nghĩa thắc mắc, ngạc nhin, chối từ, đương đầu nhưng vẫn khng ra khỏi vng lễ gio.

            ng ch đ sống một đời trn xứ Huế nn hiểu trọn vẹn thng điệp của nghĩ v tnh cảm trong mọi dấu hiệu thn ngữ ni bằng dng vẻ, điệu bộ v m thanh trầm bỗng của người phụ nữ xứ nầy. Một tiếng dạ ko di v nhấc ln như thế c nghĩa l:  Ch ơi, ch nghĩ l con m thương được g Ty con chỉ giỏi tn gi v  nhảy đầm đ sao?. Người phương xa, thường chỉ biết mặt trầm của xứ Huế như một nốt nhạc khng lời. Nhưng tiếng Huế c khi biểu hiện một cch ring, trong lời đ c nhạc v trong nhạc đ c lời.**

            Một cy đn dương cầm tiu chuẩn của phương Ty c tới 88 phm, so với cy độc huyền cầm phương Đng v đặc biệt l cy đn bầu truyền thống của xứ ta chỉ c một dy, một cần phm. Nhưng khi cần diễn đạt m thanh ngn nga bay lượn trong một cảm xc no đ th chưa chắc phương tiện no sẽ c sức lay động lng người do dạt hơn bn no. Nhạc cổ c năm cung họ, xự, xng, x, cống; gần với uyển thanh sắc, huyền, hỏi, ng, nặng nhưng giọng Huế chỉ c 3 cung rưỡi; so với giọng Nam c 4 cung v giọng Bắc c 5 cung; nn người xứ khc đ nhại Huế c khi vừa tục, vừa thanh lm đậm đ thm hương vị tiếu lm l nt duyn độc đo của văn ha dn tộc.

            Bản chất mềm mại pha một cht g kn đo nơi người con gi xứ Huế khc với tnh cch khn kho chỉnh chu của người con gi xứ Bắc hay nếp sinh hoạt hồn nhin thoải mi của người con gi xứ Nam. Hầu hết, người phụ nữ Huế sinh ra trong một hon cảnh x hội lng trn xm dưới gần gũi thn tnh v nếp sinh hoạt kinh tế gia đnh khim tốn. Ci khung cảnh x hội lng xm lm cho người ta pht sinh khuynh hướng tm l nể người, kham nhẫn, soi mnh trong mắt người khc. Với một x hội nhỏ trong nh chưa r, ngoi ng đ hay th tự do c nghĩa l giữ gn, d dặt khng lm phiền ai để khỏi c ai lm phiền mnh. Với nếp sinh hoạt kinh tế gia đnh kho ăn th no, kho co th ấm, cuộc sống cần phải được b đắp bằng những gi trị tm l, tinh thần. Son phấn điểm trang l nết hạnh v hương hoa tnh cảm l nguồn ấp ủ yu thương dậy sng trong lng nhưng bề mặt vẫn như khng.

Tuy tiu ch về vẻ đẹp của người phụ nữ đ biến đổi theo từng thời đại. Nhưng với người con gi Huế th ci duyn (những vẻ đẹp tinh thần thầm kn, cung cch dễ ưa, tạo ra sức thu ht tự nhin) vẫn đứng trước ci dng (vẻ đẹp thể chất, hnh hi hiện ra bn ngoi). Người ta tin rằng, ci duyn thường lu bền hơn ci dng nơi người con gi, bởi duyn l điều kiện m dng l hnh tướng. Điều kiện tốt sẽ lm thăng hoa hnh tướng như vầng trăng đẹp giữa cảnh trời trong gi mt; nhưng trăng sẽ nhạt mờ khi bị my che!

Sự e ấp buổi đầu mới gặp lm cho người con gi Huế c ring một gc khuất m người đời ưa khm ph. Tiếng dạ, thưa dịu ngọt khiến người nghe cảm thấy sự c mặt của mnh được ưu i trn trọng. Cht rắn mắt dễ thương thm gia vị cho cảm gic tương giao sống động hai chiều trong buổi đầu gặp gỡ. Ci duyncủa người con gi Huế khng theo một trnh tự tm l thng thường l lạ, quen, thn, kết. C khi ci duyn thu ht cảm xc mạnh mẽ l kết sẽ xảy ra khi mới biết nhau. C chăng đy l ci gt thắt tm l kết của chng học tr trong Quảng ra thi, thấy o (mấy o?!) gi Huế chn đi khng rời?! Trong lc đ, chng thi nhn lng tử Nguyễn Bnh tới Huế lại ở Ngự Vin m nhớ Ngự Vin v v duyn chăng?

Nt duyn o Huế cũng sẽ mi mi như điệu nước sng Hương. Sng lặng, dng trong mới soi bng được con đ. Từ bn Cali nầy, c một người đang nhớ về Huế, nghĩ đến ci duyn Huế. Mắt xa vời nhưng tm rỗng lặng, duyn Huế lại về.

Xa Huế 30 năm, ti đ c một nửa chặng đầu đời sống với Huế. Nửa đời sống với Huế ti nghe thin hạ thường kho nhau m tiếng Huế gọi l trọ miệng[1]  rằng: Huế l đất đi m nhớ, chớ khng phải ở để m thương. Nếu lấy mnh m nghiệm ra th ti cho ci nghĩ xng quay nầy hơi lc lc[2]. Người Việt mnh hầu như ai cũng xuất thn từ văn ha lng x, xm phường. C ai m khng thương đy xm ngho qu ti khi nắng ln đnh đoạn răng h; mắc mớ chi phải đợi khi qua Ty, qua Mỹ rồi mới nhớ! Lại nữa, mấy o Huế c duyn thế nớ[3] m khi ở gần khng thương được; để đi xa mới nhớ l kể như ph phạm một đời trai!

Huế c ba ci nhất: Thơ mộng v kh qun nhất l c mối tnh đầu với o con gi Huế. Ho hoa v anh dũng nhất l c người vợ Huế. Lm thơ v ht hay nhất l thất tnh với nng Huế; nghĩa l ưng nhau m nửa đường đứt ging loại đn tring[4]. Bnh sinh, bản thn ti được tự thn nếm trải cả ba nhưng thời gian đ đnh hanh chống lại. Tuổi gi nghễnh ngng dễ qun, ho hoa xuống cấp rụt r g phải co v lm thơ khng biết gởi cho ai m ht h th như ht thuốc Lo chưa ln đ xuống. Ba ci nhất mơ mộng một thời đ theo con nước Vạn Nin, dọc theo sng Hương, tri về biển Đng.

Nước chảy qua cầu, sng tri về biển v Huế vẫn đẹp với độ bền vượt thời gian. Khng c ai cảm thấy bị chỏng hỏng chơ hơ[5] v sự mất cn trước mắt. Trong cảm nhận su sắc nhất của chnh dn Huế hay khch đến nơi nầy, Huế thật đng yu tới ngy no vẫn cn đậm đ duyn o Huế.

 

Sacramento, Cali thng Mười 2011

Trần Kim Đon

           


** Trch Tnh Ca Huế. Trần Kim Đon; US, 2011.


[1] Cụm từ trọ miệng trong tiếng Huế c nghĩa l kho nhau. Từ Điển Tiếng Huế của bc sĩ Bi Minh Đức; Văn Học xuất bản (in lần thứ nhất, hai, ba) đều chưa thấy ghi cụm từ nầy.

[2] Lc lc: Khng c nội dung nghim chỉnh v ngn từ đng đắn. Xin lưu l trong những đoạn cuối của bi viết, người viết cố tnh dng một số phương ngữ Huế để mời bạn đọc lm quen với cht hương vị Huế. Những từ, cụm từ v thnh ngữ thuần Huế dng trong bi nầy đều c thể tm thấy hay tra cứu trong Từ Điển Tiếng Huế của bc sĩ Bi Minh Đức.

[3] Thế nớ: Đến mức như thế. Thường biểu hiện cho thậm xưng: Nhiều đến như thế, xấu đến như thế

[4] Loại: Gy. Đn tring: Đn gnh. Đứt ging loại đn tring: Gy gnh, đổ vỡ, tan vỡ.

[5] Chỏng hỏng chơ hơ: Ra khỏi tầm tay v bị hụt hẫng. Bất lực bung tay.

 

 

truyện ngắn

văn

 trankiemdoan.net